QUY TRÌNH KỸ THUẬT ( THẨM MỸ 19 – 39 )

by BTV Khang
0 comment

Mục Lục

TUẦN HOÀN

TẠO HÌNH VÙNG
ĐẦU - MẶT - CỔ

THẨM MỸ

19. PHẪU THUẬT THU GỌN MÔI DÀY

I. ĐẠI CƯƠNG:

Môi dày là môi trên hoặc môi dưới hoặc cả môi trên và môi dưới có kích thước to hơn so với bình thường, tỉ lệ chuẩn về độ dày môi trên so với môi dưới là 1/1,618. Nếu tỉ lệ giữa môi trên và môi dưới lớn hơn 1/1,618 là môi trên bị dầy hơn bình thường.

II. CHỈ ĐỊNH:

Chỉnh sửa môi trên khi có tỉ lệ môi trên và môi dưới lớn hơn 1/1,618.

Chỉnh sửa môi dưới khi có tỉ lệ môi trên và môi dưới  nhỏ hơn 1/1,618.

Chỉnh sửa môi trên và môi dưới nếu cả 2 môi đều dày.

III.CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Bệnh nhân có hô hàm trên, hô hàm dưới.

Bệnh nhân có dị tật về hàm mặt bẩm sinh.

Bệnh nhân có vấn đề tâm thần kinh, đang mắc các bệnh cấp tính hay mạn tính chưa ổn định, bệnh nhân bị rối loạn đông máu…

IV. TIẾN HÀNH:

Cán bộ thực hiện kỹ thuật:

  • Bác sĩ đã thành thạo về kỹ thuật.
  • Điều dưỡng đã được đào tạo phụ giúp kỹ thuật.
  • Kíp gây mê

Phương tiện:

Phòng mổ vô trùng, monitor theo dõi điện tim, dụng cụ mổ vô trùng, thuốc Lidocain 2%, adrenalin, chỉ nylon 6.0,…

Người bệnh:

  • Tư vấn:  Bệnh nhân được tư vấn kỹ, chuẩn bị trước và sau mổ,  cách chăm sóc răng miệng sau mổ để tránh nhiễm khuẩn vết mổ, giải thích kỹ cách làm, kết quả có thể đạt được, những biến chứng có thể xảy ra trong và sau phẫu thuật như chảy máu, nhiễm trùng.
  • Bệnh nhân ký cam kết đồng ý phẫu thuật.
  • Hướng dẫn người bệnh khi thực hiện phẫu thuật là gây tê, nằm ngửa, há miệng, hợp tác để bác sĩ thực hiện phẫu thuật.

Hồ sơ bệnh án:

Hồ sơ bệnh án được làm đầy đủ. Giấy cam kết phẫu thuật đã được ký.

3. Các bước tiến hành:

- Kiểm tra lại hồ sơ.

- Kiểm tra đúng người bệnh trước khi mổ.

- Thực hiện kỹ thuật:

+ Đặt bệnh nhân nằm ngửa.

  • Dùng viết vẽ phần môi dày muốn cắt đi.
  • Sát trùng dùng betadin vùng da mặt, môi, răng.
  • Gây tê tại chỗ bằng Lidocain 2% có pha adrenaline 1/100.000 vào vùng môi  hoặc có thể chích tê gốc ở thần kinh hàm trên (V2) hoặc thần kinh hàm dưới (V3).
  • Phẫu thuật viên ngồi bên Phải bệnh nhân.
  • Người phụ tá dùng 2 tay giữ môi cố định.
  • Phẫu thuật viên cắt phần môi dày.
  • Cầm máu.
  • Khâu lại niêm mạc bằng chỉ nylon 6.0

V. Theo dõi và tái khám:

·Theo dõi hậu phẫu:

Thay băng hằng ngày, cắt chỉ sau mổ 5 đến 7 ngày. Theo dõi quá trình liền sẹo và tạo sẹo trong 3 tháng, 6 tháng.

· Hậu phẫu:

+ Chảy máu sau mổ.

          + Tụ máu sau mổ.

          + Nhiễm trùng vết mổ.

          + Đánh giá sẹo.

          + Độ dày của môi.

          + Độ cân đối của môi.

V. XỬ TRÍ TAI BIẾN:

- Trong trường hợp chảy máu sau mổ: tháo chỉ, rửa sạch, tìm điểm chảy máu đốt cầm máu.

- Nhiễm trùng: mở lại vết mổ, làm sạch, dẫn lưu.

20. PHẨU THUẬT ĐỘN MÔI

I. ĐẠI CƯƠNG:

 Độn môi bằng vật liệu đôn là quá trình đưa vật liệu đôn vào bên trong để khắc phục tình trạng môi. Kỹ thuật thực hiện phương pháp này được tiến hành không quá phức tạp và mang lại hiệu quả cao.

II. CHỈ ĐỊNH:

- Bệnh nhân > 15 tuổi.

- Bệnh nhân có nhu cầu phẫu thuật.

III.CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Bệnh nhân có kèm theo bệnh toàn thân nặng ảnh hưởng đến tính mạng

IV. TIẾN HÀNH:

Cán bộ thực hiện kỹ thuật:

  • Bác sĩ đã thành thạo về kỹ thuật.
  • Điều dưỡng đã được đào tạo phụ giúp kỹ thuật.

Phương tiện:

Dụng cụ mổ vô trùng, vật liệu đôn, thuốc tê, bơm tiêm, dụng cụ phẫu thuật, chỉ khâu dưới da, chỉ nylon 6.0…

Người bệnh:

 

Cam kết đồng ý phẫu thuật. Giải thích kỹ phương pháp, kết quả có thể đạt được, những biến chứng có thể xảy ra trong và sau phẫu thuật. Hướng dẫn người bệnh thực hiện kỹ thuật.

Tư thế bệnh nhân nằm ngửa…

Hồ Sơ Bệnh án: đầy đủ

Kiểm tra hồ sơ:

Hồ sơ bệnh án được làm đầy đủ phần hành chính họ tên, giấy cam đoan phẫu thuật…

Kiểm tra người bệnh:

Bệnh nhân đã được chuẩn bị kỹ về mặt tâm lý. Đã được giải thích về những biến chứng có thể xảy ra trong phẫu thuật và sau phẫu thuật.

Hồ sơ bệnh án:

Hồ sơ bệnh án được làm đầy đủ. Giấy cam kết phẫu thuật đã được ký.

Thực hiện kỹ thuật:

- Tạo hình vật liệu đôn phù hợp với tình trạng bệnh nhân.

- Gây tê.

- Rạch da bên trong khoang miệng.

- Bóc tách tạo khoang đặt vật liệu đôn.

- Tiến hành đặt, cố định vật liệu đôn vào khoang vừa bóc tách.

- Khâu da.

V. Điều trị hỗ trợ:

Dùng kháng sinh 5 đến 7 ngày sau mổ, phối hợp chống phù nề, giảm đau.

V. Điều trị hỗ trợ:

·Theo dõi hậu phẫu:

Cắt chỉ sau mổ 5 đến 7 ngày.

21. PHẪU THUẬT SA TRỄ MI TRÊN NGƯỜI GIÀ

I. ĐẠI CƯƠNG:

 Sa trễ mi người da là tình trạng cơ nâng mi trên bị dãn và yếu đi do lão hóa khiến mi mắt sa xuống che phủ nếp mí trên, đôi khi cả khe mí, cản trở tầm nhìn.

II. CHUẨN ĐOÁN:

Sa trễ da mi trên tạo thành da thừa che phủ nếp mí trên, khe mi, cản trở tầm nhìn.

III. CHỈ ĐỊNH:

- Bệnh nhân có sa trễ mi trên ở người già.

         - Bệnh nhân có nguyện vọng được mổ.

IV. CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Bệnh nhân có vấn đề tâm thần kinh, đang mắc các bệnh cấp tính hay mạn tính chưa ổn định, bệnh nhân bị rối loạn đông máu….

V. CHUẨN BỊ:

- Tư vấn: Giải thích kỹ phương pháp mổ, kết quả có thể đạt được, những biến chứng có thể xảy ra trong và sau phẫu thuật.

          - Dụng cụ mổ vô trùng

- Người bệnh: Bệnh nhân đã được chuẩn bị kỹ về mặt tâm lý. Đã được giải thích về những biến chứng có thể xảy ra trong phẫu thuật và sau phẫu thuật.

          - Hồ sơ bệnh án: Hồ sơ bệnh án được làm đầy đủ. Giấy cam kết phẫu thuật đã được ký.

VI. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:

- Kiểm tra lại hồ sơ

- Kiểm tra đúng người bệnh trước mổ

- Thực hiện kỹ thuật:

          + Vẽ trên da vùng phẫu thuật, lấy dấu vị trí cắt bỏ da.

          + Gây tê tại chỗ bằng lidocain 2% có thể pha thêm adrenalin tỉ lệ 0,5% - 2% mỗi bên 1ml – 2ml

          + Các bước phẫu thuật:

  • Cắt da theo đường vẽ đánh dấu.
  • Cắt bớt cơ vòng mi
  • Lấy bớt mỡ thừa (nếu cần)
  • Thu ngắn cơ nâng mi giúp mắt mở to hơn
  • Đính mô dưới da phần mi trên với cơ nâng mi tạo nếp mí
  • Khâu cơ vòng mi bằng Monosyl 6.0
  • Khâu da mũi thẩm mỹ bằng Nilon 6.0

- Điều trị hỗ trợ:

Dùng kháng sinh 5 đến 7 ngày sau mổ, phối hợp chống phù nề, giảm đau, áp dụng các biện pháp chống sẹo xấu nếu cần.

VII. THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM:

  • Theo dõi hậu phẫu: Thay băng hằng ngày, cắt chỉ sau mổ 5 đến 7 ngày. Theo dõi quá trình liền sẹo và tạo sẹo trong 3 tháng, 6 tháng.
  • Theo dõi Tai biến:
    • Trong phẫu thuật :
      • Chảy máu : đốt cầm máu hoặc may 2 mũi ở 2 góc sâu để buộc nhánh của động mạch mi trên
      • Tổn thương cân cơ nâng mi
      • Cắt quá nhiều da làm hở mi: tạo vạt da, ghép da
    • Sau phẫu thuật :
      • Chảy máu : nếu nhẹ, băng ép tại chỗ và chườm lạnh, nếu nặng phải mở vết mổ, tìm điểm chảy máu để cầm máu chính xác.
      • Sụp mi: theo dõi sát trong vài ngày, nếu cần phải tìm cân cơ nâng mi để khâu nối.
      • Hở mi: tình trạng hở mi có thể tự cải thiện sau vài tuần. Nếu do thiếu da phải tạo hình vạt da, ghép da.
      • Có hai nếp mi, hoặc không tạo được nếp mi cần mổ chỉnh lại.
      • Viêm sụn mi.

22. PHẪU THUẬT CẮT THỪA DA MI TRÊN

I. ĐẠI CƯƠNG:

 Da thừa mi trên là tình trạng da mi bị chùn giãn do lão hóa, tạo thành nếp da mỏng, lỏng lẻo che phủ nếp mí trên, đôi khi cả khe mí, cản trở tầm nhìn. Tình trạng da thừa mi trên cũng có thể do bẩm sinh.

II. CHUẨN ĐOÁN:

- Tiêu Chuẩn chẩn đoán:

          + Da mi trên chùn giãn.

          + Nếp da mỏng, lỏng lẻo che phủ nếp mí trên, khe mi, cản trở tầm nhìn.

- Chẩn đoán nguyên nhân

          Da mi trên chùn giãn do lão hóa

- Chẩn đoán phân biệt

          Cung mày sa xệ

III. CHỈ ĐỊNH:

- Bệnh nhân có da thừa mi trên.

         - Bệnh nhân có nguyện vọng được mổ.

IV. CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

 Bệnh nhân có vấn đề tâm thần kinh, đang mắc các bệnh cấp tính hay mạn tính chưa ổn định, bệnh nhân bị rối loạn đông máu….

V. CHUẨN BỊ:

- Tư vấn: Giải thích kỹ phương pháp mổ, kết quả có thể đạt được, những biến chứng có thể xảy ra trong và sau phẫu thuật.

          - Dụng cụ mổ vô trùng.

- Người bệnh: Bệnh nhân đã được chuẩn bị kỹ về mặt tâm lý. Đã được giải thích về những biến chứng có thể xảy ra trong phẫu thuật và sau phẫu thuật.

          - Hồ sơ bệnh án: Hồ sơ bệnh án được làm đầy đủ. Giấy cam kết phẫu thuật đã được ký.

VI. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:

- Kiểm tra lại hồ sơ

- Kiểm tra đúng người bệnh trước mổ

- Thực hiện kỹ thuật:

          + Vẽ trên da vùng phẫu thuật, lấy dấu vị trí cắt bỏ da.

          + Gây tê tại chỗ bằng lidocain 2% có thể pha thêm adrenalin tỉ lệ 0,5% - 2% mỗi bên 1ml – 2ml

          + Các bước phẫu thuật:

  • Cắt da theo đường vẽ đánh dấu.
  • Cắt bớt cơ vòng mi, Lấy túi mỡ tùy theo từng trường hợp.
  • Đính da mi trên với cơ nâng mi tạo nếp mí
  • Khâu cơ vòng mi bằng Monosyl 6.0
  • Khâu da mũi thẩm mỹ bằng chỉ Nilon 6.0

- Điều trị hỗ trợ:

Dùng kháng sinh 5 đến 7 ngày sau mổ, phối hợp chống phù nề, giảm đau, áp dụng các biện pháp chống sẹo xấu nếu cần.

VII. THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM:

  • Theo dõi hậu phẫu: Thay băng hằng ngày, cắt chỉ sau mổ 5 đến 7 ngày. Theo dõi quá trình liền sẹo và tạo sẹo trong 3 tháng, 6 tháng.
  • Theo dõi Tai biến:
    • Trong phẫu thuật :
      • Chảy máu : đốt cầm máu hoặc may 2 mũi ở 2 góc sâu để buộc nhánh của động mạch mi trên
      • Tổn thương cân cơ nâng mi
      • Cắt quá nhiều da làm hở mi: tạo vạt da, ghép da
    • Sau phẫu thuật :
      • Chảy máu : nếu nhẹ, băng ép tại chỗ và chườm lạnh, nếu nặng phải mở vết mổ, tìm điểm chảy máu để cầm máu chính xác.
      • Sụp mi: theo dõi sát trong vài ngày, nếu cần phải tìm cân cơ nâng mi để khâu nối.
      • Hở mi: tình trạng hở mi có thể tự cải thiện sau vài tuần. Nếu do thiếu da phải tạo hình vạt da, ghép da.
      • Có hai nếp mi, hoặc không tạo được nếp mi cần mổ chỉnh lại.
      • Viêm sụn mi.

23. PHẪU THUẬT CẮT DA MI THỪA QUA BỜ DƯỚI CUNG MÀY

I. ĐẠI CƯƠNG:

Thừa da mi dưới cung mày thường gặp ở người lớn tuổi gây ảnh hưởng đến thẩm mỹ cũng như gây cản trở tầm nhìn.

II. CHUẨN ĐOÁN:

Phần da dư mi dưới cung mày tạo thành da thừa che phủ nếp mí trên, khe mi, cản trở tầm nhìn.

III. CHỈ ĐỊNH:

- Bệnh nhân có da dư mi dưới cung mày có nguyện vọng được mổ.

IV. CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Bệnh nhân có vấn đề tâm thần kinh, đang mắc các bệnh cấp tính hay mạn tính chưa ổn định, bệnh nhân bị rối loạn đông máu….

V. CHUẨN BỊ:

- Tư vấn: Giải thích kỹ phương pháp mổ, kết quả có thể đạt được, những biến chứng có thể xảy ra trong và sau phẫu thuật.

        - Dụng cụ mổ vô trùng

- Người bệnh: Bệnh nhân đã được chuẩn bị kỹ về mặt tâm lý. Đã được giải thích về những biến chứng có thể xảy rA trong phẫu thuật và sau phẫu thuật.

         - Hồ sơ bệnh án: Hồ sơ bệnh án được làm đầy đủ. Giấy cam kết phẫu thuật đã được ký.

VI. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:

- Kiểm tra lại hồ sơ

- Kiểm tra đúng người bệnh trước mổ

- Thực hiện kỹ thuật:

+ Vẽ trên da vùng phẫu thuật, lấy dấu vị trí cắt bỏ da dưới cung mày.

         + Gây tê tại chỗ bằng lidocain 2% có thể pha thêm adrenalin tỉ lệ 0,5% - 2% mỗi bên 1,5ml – 2ml.

         + Các bước phẫu thuật:

  • Cắt da theo đường vẽ đánh dấu.
  • Khâu dưới da mũi rời bằng Monosyl 6.0
  • May da bằng mũi khâu vắt chỉ Prolene 6.0 hoặc Prolene 7.0

- Điều trị hỗ trợ:

          Dùng kháng sinh 5 đến 7 ngày sau mổ, phối hợp chống phù nề, giảm đau, áp dụng các biện pháp chống sẹo xấu nếu cần.

VII. THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM:

  • Theo dõi hậu phẫu: Thay băng hằng ngày, cắt chỉ sau mổ 5 đến 7 ngày. Theo dõi quá trình liền sẹo và tạo sẹo trong 3 tháng, 6 tháng.
  • Theo dõi Tai biến:
    • Trong phẫu thuật :
      • Chảy máu : đốt cầm máu hoặc may 2 mũi ở 2 góc sâu để buộc nhánh của động mạch mi trên
      • Cắt quá nhiều da làm hở mi: tạo vạt da, ghép da
    • Sau phẫu thuật :
      • Chảy máu : nếu nhẹ, băng ép tại chỗ và chườm lạnh, nếu nặng phải mở vết mổ, tìm điểm chảy máu để cầm máu chính xác.
      • Hở mi: tình trạng hở mi có thể tự cải thiện sau vài tuần. Nếu do thiếu da phải tạo hình vạt da, ghép da.

24. PHẪU THUẬT CẮT DA TRÁN TRÊN CUNG MÀY

I. ĐẠI CƯƠNG:

 Thừa da mi kèm cung mày thấp thường gặp ở người lớn tuổi gây ảnh hưởng đến thẩm mỹ cũng như gây cản trở tầm nhìn. Phẫu thuật cắt da trán trên cung mày thường đem lại hiệu quả cao.

II. CHUẨN ĐOÁN:

Phần da dư mi dưới cung mày tạo thành da thừa che phủ nếp mí trên, khe mi, cản trở tầm nhìn.

III. CHỈ ĐỊNH:

- Bệnh nhân có da dư mi trên kèm sa sụp cung mày có nguyện vọng được mổ.

IV. CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Bệnh nhân có vấn đề tâm thần kinh, đang mắc các bệnh cấp tính hay mạn tính chưa ổn định, bệnh nhân bị rối loạn đông máu….

V. CHUẨN BỊ:

- Tư vấn: Giải thích kỹ phương pháp mổ, kết quả có thể đạt được, những biến chứng có thể xảy ra trong và sau phẫu thuật.

         - Dụng cụ mổ vô trùng

        - Người bệnh: Bệnh nhân đã được chuẩn bị kỹ về mặt tâm lý. Đã được giải thích về những biến chứng có thể xảy ra trong phẫu thuật và sau phẫu thuật.

          - Hồ sơ bệnh án: Hồ sơ bệnh án được làm đầy đủ. Giấy cam kết phẫu thuật đã được ký.

VI. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:

- Kiểm tra lại hồ sơ

- Kiểm tra đúng người bệnh trước mổ

- Thực hiện kỹ thuật:

+ Vẽ trên da vùng phẫu thuật, lấy dấu vị trí cắt bỏ da.

         + Gây tê tại chỗ bằng lidocain 2% có thể pha thêm adrenalin tỉ lệ 0,5% - 2% mỗi bên 1,5ml – 2ml

         + Các bước phẫu thuật:

  • Cắt da theo đường vẽ đánh dấu.
  • Khâu dưới da mũi rời bằng chỉ Monosyl 6.0
  • May da bằng mũi khâu liên tục chỉ Prolene 6.0 hoặc Prolene 7.0

- Điều trị hỗ trợ:

Dùng kháng sinh 5 đến 7 ngày sau mổ, phối hợp chống phù nề, giảm đau, áp dụng các biện pháp chống sẹo xấu nếu cần.

VII. THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM:

  • Theo dõi hậu phẫu: Thay băng hằng ngày, cắt chỉ sau mổ 5 đến 7 ngày. Theo dõi quá trình liền sẹo và tạo sẹo trong 3 tháng, 6 tháng.
  • Theo dõi Tai biến:
    • Trong phẫu thuật :
      • Chảy máu : đốt cầm máu hoặc may 2 mũi ở 2 góc sâu để buộc nhánh của động mạch mi trên
      • Cắt quá nhiều da làm hở mi: tạo vạt da, ghép da
    • Sau phẫu thuật :
      • Chảy máu : nếu nhẹ, băng ép tại chỗ và chườm lạnh, nếu nặng phải mở vết mổ, tìm điểm chảy máu để cầm máu chính xác.

25. PHẪU THUẬT TẠO HÌNH MẮT HAI MÍ

I. ĐẠI CƯƠNG:

Mắt một mí thường gặp ở người Châu Á và nhu cầu tạo tạo hình mắt hai mí cũng ngày càng tăng.

II. CHỈ ĐỊNH:

- Bệnh nhân mắt 1 mí (có hoặc không có kèm theo da thừa mi trên) có nguyện vọng được mổ.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Bệnh nhân có vấn đề tâm thần kinh, đang mắc các bệnh cấp tính hay mạn tính chưa ổn định, bệnh nhân bị rối loạn đông máu….

IV. CHUẨN BỊ:

- Tư vấn: Giải thích kỹ phương pháp mổ, kết quả có thể đạt được, những biến chứng có thể xảy ra trong và sau phẫu thuật.

         - Dụng cụ mổ vô trùng

- Người bệnh: Bệnh nhân đã được chuẩn bị kỹ về mặt tâm lý. Đã được giải thích về những biến chứng có thể xảy ra trong phẫu thuật và sau phẫu thuật.

         - Hồ sơ bệnh án: Hồ sơ bệnh án được làm đầy đủ. Giấy cam kết phẫu thuật đã được ký.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:

- Kiểm tra lại hồ sơ

- Kiểm tra đúng người bệnh trước mổ

- Thực hiện kỹ thuật:

          + Vẽ trên da vùng phẫu thuật, lấy dấu vị trí cắt bỏ da.

          + Gây tê tại chỗ bằng lidocain 2% có thể pha thêm adrenalin tỉ lệ 0,5% - 2% mỗi bên 1-2ml

          + Các bước phẫu thuật:

  • Cắt da theo đường vẽ đánh dấu.
  • Cắt bớt cơ vòng mi, Lấy túi mỡ tùy theo từng trường hợp.
  • Đính da mi trên với cơ nâng mi tạo nếp mí
  • Khâu lại jcow vòng mi bằng Monosyl 6.0
  • Khâu da mũi thẩm mỹ bằng Dafilon 6.0

- Điều trị hỗ trợ:

Dùng kháng sinh 5 đến 7 ngày sau mổ, phối hợp chống phù nề, giảm đau, áp dụng các biện pháp chống sẹo xấu nếu cần.

VI. THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM:

  • Theo dõi hậu phẫu: Thay băng hằng ngày, cắt chỉ sau mổ 5 đến 7 ngày. Theo dõi quá trình liền sẹo và tạo sẹo trong 3 tháng, 6 tháng.
  • Theo dõi Tai biến:
    • Trong phẫu thuật :
      • Chảy máu : đốt cầm máu hoặc may 2 mũi ở 2 góc sâu để buộc nhánh của động mạch mi trên
      • Tổn thương cân cơ nâng mi
      • Cắt quá nhiều da làm hở mi: tạo vạt da, ghép da
    • Sau phẫu thuật :
      • Chảy máu : nếu nhẹ, băng ép tại chỗ và chườm lạnh, nếu nặng phải mở vết mổ, tìm điểm chảy máu để cầm máu chính xác.
      • Sụp mi: theo dõi sát trong vài ngày, nếu cần phải tìm cân cơ nâng mi để khâu nối.
      • Hở mi: tình trạng hở mi có thể tự cải thiện sau vài tuần. Nếu do thiếu da phải tạo hình vạt da, ghép da.
      • Có hai nếp mi, hoặc không tạo được nếp mi cần mổ chỉnh lại.
      • Viêm sụn mi

26. PHẪU THUẬT KHÂU TẠO HÌNH MẮT HAI MÍ

I. ĐẠI CƯƠNG:

Mắt một mí thường gặp ở người Châu á và nhu cầu tạo tạo hình mắt hai mí cũng ngày càng tăng.

II. CHỈ ĐỊNH:

- Bệnh nhân mắt 1 mí (không có kèm theo da thừa mi trên) có nguyện vọng được mổ.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Bệnh nhân có vấn đề tâm thần kinh, đang mắc các bệnh cấp tính hay mạn tính chưa ổn định, bệnh nhân bị rối loạn đông máu….

IV. CHUẨN BỊ:

- Tư vấn: Giải thích kỹ phương pháp mổ, kết quả có thể đạt được, những biến chứng có thể xảy ra trong và sau phẫu thuật.

         - Dụng cụ mổ vô trùng

- Người bệnh: Bệnh nhân đã được chuẩn bị kỹ về mặt tâm lý. Đã được giải thích về những biến chứng có thể xảy ra trong phẫu thuật và sau phẫu thuật.

         - Hồ sơ bệnh án: Hồ sơ bệnh án được làm đầy đủ. Giấy cam kết phẫu thuật đã được ký.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:

- Kiểm tra lại hồ sơ

- Kiểm tra đúng người bệnh trước mổ

- Thực hiện kỹ thuật:

          + Vẽ trên da vùng phẫu thuật, xác định các vị trí đính phần mô dưới da với cơ nâng mi tạo nếp mí

          + Gây tê tại chỗ bằng lidocain 2% có thể pha thêm adrenalin tỉ lệ 0,5% - 2% mỗi bên 1-2ml

          + Các bước phẫu thuật:

  • Rạch da qua những vị trí đã đánh dấu
  • Dùng chỉ Prolene 6.0 khâu từ trong kết mạc ra những vị trí đã rạch da tạo nếp mí đôi
  • Khâu da bằng Prolen 6.0 hoặc prolen 7.0

- Điều trị hỗ trợ:

          Dùng kháng sinh 5 đến 7 ngày sau mổ, phối hợp chống phù nề, giảm đau.

VI. THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM:

  • Theo dõi Tai biến:
    • Trong phẫu thuật :
      • Chảy máu : đốt cầm máu hoặc may 2 mũi ở 2 góc sâu để buộc nhánh của động mạch mi trên
    • Sau phẫu thuật :
      • Chảy máu : băng ép tại chỗ và chườm lạnh.

27. PHẪU THUẬT LẤY BỌNG MỠ MI DƯỚI

I. ĐẠI CƯƠNG:

Mỡ thừa mi dưới là tình trạng dư, lộ mỡ vùng mi dưới gây ảnh hưởng đến thẩm mỹ của bệnh nhân.

II. CHỈ ĐỊNH

Mỡ hốc mắt lộ ra trước tạo thành túi mỡ.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Bệnh nhân có vấn đề tâm thần kinh, đang mắc các bệnh cấp tính hay mạn tính chưa ổn định, bệnh nhân bị rối loạn đông máu….

l.Chuẩn bị:

- Cán bộ thực hiện kỹ thuật:

+ Bác sĩ làm thành thạo kỹ thuật.

+ Điều dưỡng đã được đào tạo phụ giúp kỹ thuật.

- Phương tiện:

Thuốc tê, bơm tiêm, dụng cụ phẫu thuật mắt, chỉ nylon 6.0…

- Người bệnh:

Cam kết đồng ý phẫu thuật.

Giải thích kỹ phương pháp mổ, kết quả có thể đạt được, những biến chứng có thể xảy ra trong và sau phẫu thuật.Hướng dẫn người bệnh thực hiện kỹ thuật. Tư thế bệnh nhân nằm ngữa…

          - Hồ Sơ Bệnh án: đầy đủ

IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:

- Kiểm tra hồ sơ:

+ Phần hành chính tên họ, giấy cam đoan phẫu thuật…đầy đủ

+ Kiểm tra người bệnh:

Bệnh nhân đã được chuẩn bị kỹ về mặt tâm lý. Đã được giải thích về những biến chứng có thể xảy ra trong phẫu thuật và sau phẫu thuật.

- Thực hiện kỹ thuật:

+ Vẽ trên da vùng phẫu thuật, lấy dấu vị trí túi mỡ sẽ cắt bỏ.

+ Gây tê tại chỗ bằng lidocain 2% có thể pha thêm adrenalin tỉ lệ 0,5% - 2% mỗi bên 1-2ml

+ Các bước phẫu thuật:

  • Cắt da theo đường vẽ đánh dấu,
  • Lấy túi mỡ tùy theo từng trường hợp, có thể lấy da thừa kết hợp.
  • Cầm máu.
  • Khâu đóng vết mổ.

- Điều trị hổ trợ:

Dùng kháng sinh 5 đến 7 ngày sau mổ, phối hợp chống phù nề,giảm đau, áp dụng các biện pháp chống sẹo xấu nếu cần.

V. THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM

- Theo dõi hậu phẫu:

Thay băng hằng ngày, cắt chỉ sau mổ 5 đến 7 ngày. Theo dõi quá trình liền sẹo và tạo sẹo trong 3 tháng, 6 tháng.

- Theo dõi tai biến và xử trí:

+ Chảy máu : đốt cầm máu tại chỗ

+ Lấy quá nhiều mỡ làm hõm mắt

28. PHẪU THUẬT THỪA DA MI DƯỚI

I. ĐẠI CƯƠNG:

Da thừa mi dưới là tình trạng dư da vùng mi dưới gây ảnh hưởng đến thẩm mỹ của bệnh nhân.

II. CHỈ ĐỊNH

 Da dư mí dưới lộ ra ảnh hưởng thẩm mỹ.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Bệnh nhân có vấn đề tâm thần kinh, đang mắc các bệnh cấp tính hay mạn tính chưa ổn định, bệnh nhân bị rối loạn đông máu….

l.Chuẩn bị:

- Cán bộ thực hiện kỹ thuật:

+ Bác sĩ làm thành thạo kỹ thuật.

+ Điều dưỡng đã được đào tạo phụ giúp kỹ thuật.

- Phương tiện:

Thuốc tê, bơm tiêm, dụng cụ phẫu thuật mắt, chỉ nylon 6.0…

- Người bệnh:

Cam kết đồng ý phẫu thuật.

Giải thích kỹ phương pháp mổ, kết quả có thể đạt được, những biến chứng có thể xảy ra trong và sau phẫu thuật. Hướng dẫn người bệnh thực hiện kỹ thuật. Tư thế bệnh nhân nằm ngữa…

          - Hồ Sơ Bệnh án: đầy đủ

IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:

- Kiểm tra hồ sơ:

+ Phần hành chính tên họ, giấy cam đoan phẫu thuật…đầy đủ

+ Kiểm tra người bệnh:

Bệnh nhân đã được chuẩn bị kỹ về mặt tâm lý. Đã được giải thích về những biến chứng có thể xảy ra trong phẫu thuật và sau phẫu thuật.

- Thực hiện kỹ thuật:

+ Vẽ trên da vùng phẫu thuật, lấy dấu vị trí da thừa sẽ cắt bỏ.

+ Gây tê tại chỗ bằng lidocain 2% có thể pha thêm adrenalin tỉ lệ 0,5% - 2% mỗi bên 1-2ml

+ Các bước phẫu thuật:

  • Rạch da theo đường vẽ đánh dấu.
  • Cắt bỏ phần da thừa.
  • Cầm máu.
  • Khâu đóng vết mổ.

- Điều trị hổ trợ:

Dùng kháng sinh 5 đến 7 ngày sau mổ, phối hợp chống phù nề, giảm đau, áp dụng các biện pháp chống sẹo xấu nếu cần.

V. THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM

- Theo dõi hậu phẫu:

Thay băng hằng ngày, cắt chỉ sau mổ 5 đến 7 ngày. Theo dõi quá trình liền sẹo và tạo sẹo trong 3 tháng, 6 tháng.

- Theo dõi tai biến và xử trí:

+ Chảy máu : đốt cầm máu tại chỗ

+ Lấy quá nhiều da gây lật mi dưới.

29. PHẪU THUẬT CHỈNH SỬA CÁC BIẾN CHỨNG

SAU MỔ THẨM MỸ VÙNG MẮT

I.  ĐẠI CƯƠNG

Các biến chứng hay gặp sau mổ thẩm mỹ vùng mắt là chảy máu, nhiễm trùng, không đều, tổn thương cơ nâng mi, lật mi... Phẫu thuật nhằm khắc phục các biến chứng.

II. CHỈ ĐỊNH

Các người bệnh có biến chứng sau mổ nâng mũi.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Bệnh toàn thân, tại chỗ không cho phép

IV. CHUẨN BỊ

1.  Người thực hiện

-  Kíp phẫu thuật: Gồm 01 Phẫu thuật viên chuyên khoa phẫu thuật tạo hình; 01 phụ phẫu thuật.

2.  Người bệnh

-  Người bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây tê, giảm đau, do cơ địa của người bệnh.

-  Nâng cao thể trạng, cân bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mãn tính, tuổi.

-  Điều trị ổn định các bệnh nội khoa như cao huyết áp, đái đường,... trước khi can thiệp phẫu thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.

3.  Phương tiện 

-  Bộ dụng cụ phẫu thuật tạo hình

4.  Thời gian phẫu thuật: Từ 3-5 giờ

V.   CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1.  Tư thế: nằm ngửa

2.  Vô cảm: tê tại chỗ

3.  Kỹ thuật: 

-  Chảy máu: mở qua đường rạch cũ, cầm máu kỹ, đặt dẫn lưu, băng ép.

-  Nhiễm trùng: mở qua đường rạch cũ, lấy bỏ chất độn, làm sạch, dẫn lưu.

không đều: tạo hình lại đường khâu, cân chỉnh đều hai bên, đảm bảo về cấu trúc giải phẫu vùng mắt.

-  Tổn thương cơ nâng mi: đánh giá hoạt động chức năng cơ nâng mi, đánh giá mức độ tổn thương, khâu nối lại cơ nâng mi (nếu cần)....

- Lật mi: đánh giá mức độ lật mi, tổn thương mắt nếu có đii kèm sau đó khắc phục tổn thương tùy theo mức độ mi lật.

VI.  THEO DÕI CÁC TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG VÀ NGUYÊN TẮC XỬ TRÍ

-  Tai biến của gây tê. Xử trí: hồi sức và theo dõi tại phòng hồi sức.

-  Máu tụ. Xử trí: băng chun sau mổ, chọc hút dịch nếu có.

-  không cân đối. Xử trí: tạo hình thêm.

30. PHẪU THUẬT TREO CUNG MÀY TRỰC TIẾP

I. ĐẠI CƯƠNG :

Cung mày và trán tạo thành bộ phận quan trọng nhất ở nửa trên gương mặt. Khi cung mày sa trễ thì tình trạng lão hóa của mi lại càng trầm trọng hơn. Phần da thừa có thể che nếp mí, khe mí và làm cản trở tầm nhìn.  Do đó chỉnh sửa vị trí của cung mày cũng là một biện pháp làm trẻ hóa mi mắt, cải thiện thị lực ở những bệnh nhân có cung mày sa trễ.

II. CHẨN ĐOÁN:

          Cung mày sa trễ làm da thừa, che phủ nếp mí trên, khe mi, cản trở tầm nhìn.

III. CHỈ ĐỊNH:

          - Bệnh nhân có cung mày sa trễ.

          - Bệnh nhân có nguyện vọng được mổ.

IV. CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Bệnh nhân có vấn đề tâm thần kinh, đang mắc các bệnh cấp tính hay mạn tính chưa ổn định, bệnh nhân bị rối loạn đông máu….

V. CHUẨN BỊ

 - Tư vấn: Giải thích kỹ phương pháp mổ, kết quả có thể đạt được, những biến chứng có thể xảy ra trong và sau phẫu thuật.

          - Dụng cụ mổ vô trùng

- Người bệnh: Bệnh nhân đã được chuẩn bị kỹ về mặt tâm lý. Đã được giải thích về những biến chứng có thể xảy ra trong phẫu thuật và sau phẫu thuật.

          - Hồ sơ bệnh án: Hồ sơ bệnh án được làm đầy đủ. Giấy cam kết phẫu thuật đã được ký.

VI. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:

- Kiểm tra lại hồ sơ

- Kiểm tra đúng người bệnh trước mổ

- Thực hiện kỹ thuật:

          + Vẽ trên da vùng phẫu thuật, lấy dấu vị trí cắt bỏ da.

          + Gây tê tại chỗ bằng lidocain 2% có thể pha thêm adrenalin tỉ lệ 0,5% - 2% mỗi bên 3ml – 4ml

          + Các bước phẫu thuật:

  • Cắt da theo đường vẽ đánh dấu ngay phía trên cung mày.
  • Cầm máu.
  • Khâu cố định đưa chân mày về đúng vị trí.
  • Khâu lại vết thương đúng theo từng lớp.

- Điều trị hổ trợ:

 Dùng kháng sinh 5 đến 7 ngày sau mổ, phối hợp chống phù nề, giảm đau, áp dụng các biện pháp chống sẹo xấu nếu cần.

VII. THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM:

  • Theo dõi hậu phẫu: Thay băng hằng ngày, cắt chỉ sau mổ 5 đến 7 ngày. Theo dõi quá trình liền sẹo và tạo sẹo trong 3 tháng, 6 tháng.
  • Theo dõi Tai biến:
    • Trong phẫu thuật :
      • Chảy máu : đốt cầm máu .
      • Cắt quá nhiều da làm hở mi: tạo vạt da, ghép da
    • Sau phẫu thuật :
      • Chảy máu : nếu nhẹ, băng ép tại chỗ và chườm lạnh, nếu nặng phải mở vết mổ, tìm điểm chảy máu để cầm máu.
      • Hở mi: tình trạng hở mi có thể tự cải thiện sau vài tuần. Nếu do thiếu da phải tạo hình vạt da, ghép da.

31. PHẪU THUẬT TREO CUNG MÀY BẰNG CHỈ

I. ĐẠI CƯƠNG :

Cung mày và trán tạo thành bộ phận quan trọng nhất ở nửa trên gương mặt. Khi cung mày sa trễ thì tình trạng lão hóa của mi lại càng trầm trọng hơn. Phần da thừa có thể che nếp mí, khe mí và làm cản trở tầm nhìn.  Do đó chỉnh sửa vị trí của cung mày cũng là một biện pháp làm trẻ hóa mi mắt, cải thiện thị lực ở những bệnh nhân có cung mày sa trễ.

II. CHẨN ĐOÁN:

         Cung mày sa trễ làm da thừa, che phủ nếp mí trên, khe mi, cản trở tầm nhìn.

III. CHỈ ĐỊNH:

          - Bệnh nhân có cung mày sa trễ.

          - Bệnh nhân có nguyện vọng treo cung mày không phẫu thuật.

IV. CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Bệnh nhân có vấn đề tâm thần kinh, đang mắc các bệnh cấp tính hay mạn tính chưa ổn định, bệnh nhân bị rối loạn đông máu….

V. CHUẨN BỊ

- Tư vấn: Giải thích kỹ phương pháp, kết quả có thể đạt được, những biến chứng có thể xảy ra trong và sau phẫu thuật.

         - Dụng cụ mổ vô trùng

- Người bệnh: Bệnh nhân đã được chuẩn bị kỹ về mặt tâm lý. Đã được giải thích về những biến chứng có thể xảy ra trong phẫu thuật và sau phẫu thuật.

         - Hồ sơ bệnh án: Hồ sơ bệnh án được làm đầy đủ. Giấy cam kết phẫu thuật đã được ký.

VI. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:

- Kiểm tra lại hồ sơ

- Kiểm tra đúng người bệnh trước mổ

- Thực hiện kỹ thuật:

          + Vẽ trên da vùng phẫu thuật, đánh dấu vị trí treo cung mày.

          + Gây tê tại chỗ bằng lidocain 2% có thể pha thêm adrenalin tỉ lệ 0,5% - 2% mỗi bên 3ml – 4ml

          + Luồn chỉ qua các điểm đã xác định sát phía chân tóc để nâng cung mày về đúng vị trí.

- Điều trị hổ trợ:

          Dùng kháng sinh 5 đến 7 ngày sau mổ, phối hợp chống phù nề, giảm đau.

32. PHẪU THUẬT NÂNG, ĐỘN CÁC VẬT LIỆU SINH HỌC

ĐIỀU TRỊ MÁ HÓP

I. ĐẠI CƯƠNG :

Phẫu thuật nâng, độn các vật liệu sinh học Điều trị má là quá trình đưa vật liệu đôn vào bên trong để khắc phục tình trạng má hóp. Kỹ thuật thực hiện phương pháp này được tiến hành không quá phức tạp và mang lại hiệu quả cao.

II. CHỈ ĐỊNH:   

- Bệnh nhân > 15 tuổi có má hóp.

- Bệnh nhân có nhu cầu phẫu thuật.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Bệnh nhân có kèm theo bệnh toàn thân nặng ảnh hưởng đến tính mạng

IV. TIẾN HÀNH:

1. Cán bộ thực hiện kỹ thuật:

Bác sĩ làm thành thạo kỹ thuật.

Điều dưỡng đã được đào tạo phụ giúp kỹ thuật.

2.Phương tiện:

Dụng cụ mổ vô trùng, vật liệu đôn, thuốc tê, bơm tiêm, dụng cụ phẫu thuật, chỉ khâu dưới da, chỉ nylon 6.0…

3.Người bệnh:

Cam kết đồng ý phẫu thuật. Giải thích kỹ phương pháp, kết quả có thể đạt được, những biến chứng có thể xảy ra trong và sau phẫu thuật. Hướng dẫn người bệnh thực hiện kỹ thuật.

Tư thế bệnh nhân nằm ngửa…

Hồ Sơ Bệnh án: đầy đủ

4.Kiểm tra hồ sơ:

Hồ sơ bệnh án được làm đầy đủ phần hành chính họ tên, giấy cam đoan phẫu thuật…

5.Kiểm tra người bệnh:

 Bệnh nhân đã được chuẩn bị kỹ về mặt tâm lý. Đã được giải thích về những biến chứng có thể xảy ra trong phẫu thuật và sau phẫu thuật.

6.Thực hiện kỹ thuật:

- Tạo hình vật liệu độn phù hợp với dáng má bệnh nhân.

- Gây tê.

- Rạch da bên trong khoang miệng.

- Bóc tách tạo khoang đặt vật liệu đôn.

- Tiến hành đặt, cố định vật liệu đôn vào khoang vừa bóc tách.

- Khâu đóng vết mổ.

V. THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM:

·Theo dõi hậu phẫu:

Cắt chỉ sau mổ 5 đến 7 ngày.

- Điều trị hổ trợ:

Dùng kháng sinh 5 đến 7 ngày sau mổ, phối hợp chống phù nề, giảm đau.

33. NÂNG MŨI BẰNG VẬT LIỆU ĐỘN NHÂN TẠO

KẾT HỢP SỤN VÀNH TAI

I. ĐẠI CƯƠNG :

Mũi thấp là 1 trong những đặc điểm về khuôn mặt thường gặp ở người Châu Á. Phẫu thuật nâng mũi bằng vật liệu đôn nhân tạo kết hợp sụn vành tai là phương pháp tạo hình mũi cho những trường hợp mũi thấp có da phần đầu mũi mỏng.

II. CHỈ ĐỊNH:   

- Mũi thấp, da đầu mũi mỏng.

- Bệnh nhân có nhu cầu phẫu thuật.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Bệnh nhân có kèm theo bệnh toàn thân nặng ảnh hưởng đến tính mạng

IV. TIẾN HÀNH:

1. Cán bộ thực hiện kỹ thuật:

Bác sĩ làm thành thạo kỹ thuật.

Điều dưỡng đã được đào tạo phụ giúp kỹ thuật.

2.Phương tiện:

Dụng cụ mổ vô trùng, vật liệu độn, thuốc tê, bơm tiêm, dụng cụ phẫu thuật, chỉ khâu dưới da, chỉ nylon 6.0…

3.Người bệnh:

Cam kết đồng ý phẫu thuật. Giải thích kỹ phương pháp, kết quả có thể đạt được, những biến chứng có thể xảy ra trong và sau phẫu thuật. Hướng dẫn người bệnh thực hiện kỹ thuật.

Tư thế bệnh nhân nằm ngửa…

Hồ Sơ Bệnh án: đầy đủ

4.Kiểm tra hồ sơ:

Hồ sơ bệnh án được làm đầy đủ phần hành chính họ tên, giấy cam đoan phẫu thuật…

5.Kiểm tra người bệnh:

 Bệnh nhân đã được chuẩn bị kỹ về mặt tâm lý. Đã được giải thích về những biến chứng có thể xảy ra trong phẫu thuật và sau phẫu thuật.

6.Thực hiện kỹ thuật:

- Tạo hình vật liệu đôn phù hợp với dáng mũi bệnh nhân.

- Gây tê

- Tiến hành lấy sụn vành tai. (sau khi lấy sụn, ngâm sụn vào dụng dịch có chứa kháng sinh)

- Rạch da phần tiền đình mũi.

- Bóc tách tạo khoang đặt vật liệu độn

- Khâu phần sụn vành tai cố định vào vật liệu đôn.

- Tiến hành đặt vật liệu đôn đã đính sụn vành tai vào khoang vừa bóc tách.

- Khâu da.

V.  ĐIỀU TRỊ HỖ TRỢ

Dùng kháng sinh 5 đến 7 ngày sau mổ, phối hợp chống phù nề, giảm đau.

34. NÂNG MŨI BẰNG VẬT LIỆU ĐỘN NHÂN TẠO

I. ĐẠI CƯƠNG :

Mũi thấp là 1 trong những đặc điểm về khuôn mặt thường gặp ở người Châu Á. Phẫu thuật nâng mũi bằng vật liệu đôn nhân tạo là phương pháp tạo hình mũi cho những trường hợp mũi thấp khá phổ biến.

II. CHỈ ĐỊNH:   

- Mũi thấp, không có đầu mũi ngắn.

- Bệnh nhân có nhu cầu phẫu thuật.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Bệnh nhân có kèm theo bệnh toàn thân nặng ảnh hưởng đến tính mạng

IV. TIẾN HÀNH:

1. Cán bộ thực hiện kỹ thuật:

Bác sĩ làm thành thạo kỹ thuật.

Điều dưỡng đã được đào tạo phụ giúp kỹ thuật.

2.Phương tiện:

Dụng cụ mổ vô trùng, vật liệu độn, thuốc tê, bơm tiêm, dụng cụ phẫu thuật, chỉ khâu dưới da, chỉ nylon 6.0…

3.Người bệnh:

Cam kết đồng ý phẫu thuật. Giải thích kỹ phương pháp, kết quả có thể đạt được, những biến chứng có thể xảy ra trong và sau phẫu thuật. Hướng dẫn người bệnh thực hiện kỹ thuật.

Tư thế bệnh nhân nằm ngửa…

Hồ Sơ Bệnh án: đầy đủ

4.Kiểm tra hồ sơ:

Hồ sơ bệnh án được làm đầy đủ phần hành chính họ tên, giấy cam đoan phẫu thuật…

5.Kiểm tra người bệnh:

 Bệnh nhân đã được chuẩn bị kỹ về mặt tâm lý. Đã được giải thích về những biến chứng có thể xảy ra trong phẫu thuật và sau phẫu thuật.

6.Thực hiện kỹ thuật:

- Tạo hình vật liệu đôn phù hợp với dáng mũi bệnh nhân.

- Gây tê.

- Rạch da phần tiền đình mũi.

- Bóc tách tạo khoang đặt vật liệu đôn.

- Tiến hành đặt vật liệu đôn vào khoang vừa bóc tách.

- Kiểm tra cầm máu

- Đóng vết mổ

- Đặt dẫn lưu nếu cần

V.  ĐIỀU TRỊ HỖ TRỢ:

Dùng kháng sinh 5 đến 7 ngày sau mổ, phối hợp chống phù nề, giảm đau.

VI.  BIẾN CHỨNG, DI CHỨNG:

  • Chảy máu, nhiễm trùng, lộ sống mũi

Xử trí

  • Cắt lọc, làm sạch
  • Kháng sinh
  • Phẫu thuật lại nếu cần

VII. THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM:

·Theo dõi hậu phẫu:

Cắt chỉ sau mổ 10 ngày.

35. PHẪU THUẬT NÂNG MŨI BẰNG SỤN TỰ THÂN

(TRỪ SỤN SƯỜN)

I. ĐẠI CƯƠNG :

Mũi thấp là 1 trong những đặc điểm về khuôn mặt thường gặp ở người Châu Á. Phẫu thuật nâng mũi bằng sụn vành tai là phương pháp tạo hình mũi cho những trường hợp mũi thấp có da phần mũi mỏng.

II. CHỈ ĐỊNH:   

- Mũi thấp, da mũi mỏng.

- Bệnh nhân có nhu cầu phẫu thuật.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Bệnh nhân có kèm theo bệnh toàn thân nặng ảnh hưởng đến tính mạng

IV. TIẾN HÀNH:

1. Cán bộ thực hiện kỹ thuật:

Bác sĩ làm thành thạo kỹ thuật.

Điều dưỡng đã được đào tạo phụ giúp kỹ thuật.

2.Phương tiện:

Dụng cụ mổ vô trùng, vật liệu độn, thuốc tê, bơm tiêm, dụng cụ phẫu thuật, chỉ khâu dưới da, chỉ nylon 6.0…

3.Người bệnh:

Cam kết đồng ý phẫu thuật. Giải thích kỹ phương pháp, kết quả có thể đạt được, những biến chứng có thể xảy ra trong và sau phẫu thuật. Hướng dẫn người bệnh thực hiện kỹ thuật.

Tư thế bệnh nhân nằm ngửa…

Hồ Sơ Bệnh án: đầy đủ

4.Kiểm tra hồ sơ:

Hồ sơ bệnh án được làm đầy đủ phần hành chính họ tên, giấy cam đoan phẫu thuật…

5.Kiểm tra người bệnh:

 Bệnh nhân đã được chuẩn bị kỹ về mặt tâm lý. Đã được giải thích về những biến chứng có thể xảy ra trong phẫu thuật và sau phẫu thuật.

6.Thực hiện kỹ thuật:

- Gây tê .

- Tiến hành lấy sụn vành tai. (sau khi lấy sụn, ngâm sụn vào dụng dịch có chứa kháng sinh)

- Rạch da phần tiền đình mũi.

- Bóc tách tạo khoang đặt sụn.

- Tạo hình sụn tai và đặt vào khoang vừa bóc tách.

- Kiểm tra cầm máu

- Khâu đóng vết mổ

- Đặt dẫn lưu nếu cần

V.  ĐIỀU TRỊ HỖ TRỢ:

Dùng kháng sinh 7 ngày sau mổ, phối hợp chống phù nề, giảm đau.

VI.  BIẾN CHỨNG, DI CHỨNG:

  • Chảy máu, nhiễm trùng, lộ sống mũi

Xử trí

  • Cắt lọc, làm sạch
  • Kháng sinh
  • Phẫu thuật lại nếu cần

36. PHẪU THUẬT THU GỌN CÁNH MŨI

I. ĐẠI CƯƠNG :

Cánh mũi to bè ảnh hưởng đến sự cân đối của mũi cũng như sự cân đối của cả khuôn mặt. Ngày này nhu cầu thẩm mỹ ngày càng cao kéo theo nhu cầu thu gọn cánh mũi tăng lên. Phẫu thuật thu gọn cánh mũi tương đối an toàn và mang lại hiệu quả cao.

II. CHỈ ĐỊNH:   

- Cánh mũi to bè ( so với chiều rộng cánh mũi thông thường của người Châu Á: chiều rộng cánh mũi bằng khoảng cách giữa hai góc mắt)

- Bệnh nhân có nhu cầu phẫu thuật.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Bệnh nhân có kèm theo bệnh toàn thân nặng ảnh hưởng đến tính mạng

IV. TIẾN HÀNH:

1. Cán bộ thực hiện kỹ thuật:

Bác sĩ làm thành thạo kỹ thuật.

Điều dưỡng đã được đào tạo phụ giúp kỹ thuật.

2.Phương tiện:

Dụng cụ mổ vô trùng, vật liệu độn, thuốc tê, bơm tiêm, dụng cụ phẫu thuật, chỉ khâu dưới da, chỉ nylon 6.0…

3.Người bệnh:

Cam kết đồng ý phẫu thuật. Giải thích kỹ phương pháp, kết quả có thể đạt được, những biến chứng có thể xảy ra trong và sau phẫu thuật. Hướng dẫn người bệnh thực hiện kỹ thuật.

Tư thế bệnh nhân nằm ngửa…

Hồ Sơ Bệnh án: đầy đủ

4.Kiểm tra hồ sơ:

Hồ sơ bệnh án được làm đầy đủ phần hành chính họ tên, giấy cam đoan phẫu thuật…

5.Kiểm tra người bệnh:

 Bệnh nhân đã được chuẩn bị kỹ về mặt tâm lý. Đã được giải thích về những biến chứng có thể xảy ra trong phẫu thuật và sau phẫu thuật.

6.Thực hiện kỹ thuật:

- Vẽ xác định đường rạch da và phần cách mũi cần thu gọn.

- Gây tê.

- Rạch da theo đường vẽ đã xác định.

- Kiểm tra cầm máu

- Khâu da và cân chỉnh 2 bên cánh mũi.

V.  ĐIỀU TRỊ HỖ TRỢ:

Dùng kháng sinh 5 đến 7 ngày sau mổ, phối hợp chống phù nề, giảm đau.

VI.  BIẾN CHỨNG, DI CHỨNG:

  • Chảy máu, nhiễm trùng
    Xử trí
  • Băng ép, nếu không cầm máu cần mở vết mổ cầm máu lại
  • Kháng sinh
  • Phẫu thuật lại nếu cần

V.II  THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM:

·Theo dõi hậu phẫu:

Cắt chỉ sau mổ 10 ngày.

37. PHẪU THUẬT CHỈNH HÌNH MŨI GỒ

I. ĐẠI CƯƠNG :

Chiều cao và hình dạng sống mũi, sự nhô ra của chóp mũi ảnh hưởng đến hình dạng mũi khi nhìn nghiêng. Khi sống mũi thẳng tạo nên đường nét thanh tao của khuôn mặt. khi sống mũi gồ lên làm mũi mất đi sự hấp dẫn và đường nét khuôn mặt trở nên thô ráp.

II. CHỈ ĐỊNH:   

- Mũi gồ bẩm sinh, không có triệu chứng tắc nghẽn đường thở đi kèm, không ảnh hưởng cấu trúc, chức năng bên trong xoang mũi.

- Bệnh nhân có nhu cầu phẫu thuật.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Bệnh nhân có kèm theo bệnh toàn thân nặng ảnh hưởng đến tính mạng.

Mũi gồ kèm theo rối loạn cấu trúc, chức năng bên trong xoang mũi kèm theo tắc nghẽn đường thở.

IV. TIẾN HÀNH:

1. Cán bộ thực hiện kỹ thuật:

Bác sĩ làm thành thạo kỹ thuật.

Điều dưỡng đã được đào tạo phụ giúp kỹ thuật.

2.Phương tiện:

Dụng cụ mổ vô trùng, thuốc tê, bơm tiêm, dụng cụ phẫu thuật, chỉ khâu dưới da, chỉ nylon 6.0…

3.Người bệnh:

Cam kết đồng ý phẫu thuật. Giải thích kỹ phương pháp, kết quả có thể đạt được, những biến chứng có thể xảy ra trong và sau phẫu thuật. Hướng dẫn người bệnh thực hiện kỹ thuật.

Tư thế bệnh nhân nằm ngửa…

Hồ Sơ Bệnh án: đầy đủ

4.Kiểm tra hồ sơ:

Hồ sơ bệnh án được làm đầy đủ phần hành chính họ tên, giấy cam đoan phẫu thuật…

5.Kiểm tra người bệnh:

 Bệnh nhân đã được chuẩn bị kỹ về mặt tâm lý. Đã được giải thích về những biến chứng có thể xảy ra trong phẫu thuật và sau phẫu thuật.

6.Thực hiện kỹ thuật:

- Gây tê.

- Rạch da phần tiền đình mũi.

- Bóc tách sát màng xương gồ

- Dùng kỹ thuật mài xương mài phần xương mũi gồ, có thể bằng dũa hoặc máy mài gồ siêu âm

- Kiểm tra cầm máu kỹ

- Đóng vết mổ bằng chỉ Nilon 6.0

V.  ĐIỀU TRỊ HỖ TRỢ:

Dùng kháng sinh 7 ngày sau mổ, phối hợp chống phù nề, giảm đau.

VI.  BIẾN CHỨNG, DI CHỨNG:

  • Chảy máu, nhiễm trùng
    Xử trí
  • Băng ép, nếu không cầm máu cần mở vết mổ cầm máu lại
  • Kháng sinh
  • Phẫu thuật lại nếu cần

VII.  THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM:

·Theo dõi hậu phẫu:

Cắt chỉ sau mổ 10 ngày.

38. PHẪU THUẬT CHỈNH HÌNH MŨI LỆCH

(KỸ THUẬT MÀI XƯƠNG)

I. ĐẠI CƯƠNG :

Sống mũi lệch do chấn thương hoặc bẩm sinh ảnh hưởng đến thẩm mỹ của toàn bộ khuôn mặt. Vì vậy nhu cầu sữa lại những sống mũi lệch rất cao. Tuy nhiên không phải trường hợp nào cũng điều chỉnh lại hoàn toàn bình thường mà còn tùy theo mức độ lệch và các cơ quan lận cận có liên quan.

II. CHỈ ĐỊNH:   

- Mũi lệch bẩm sinh, hay do chấn thương không có triệu chứng tắc nghẽn đường thở đi kèm.

- Bệnh nhân có nhu cầu phẫu thuật.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Bệnh nhân có kèm theo bệnh toàn thân nặng ảnh hưởng đến tính mạng.

Mũi lệch kèm theo rối loạn cấu trúc, chức năng bên trong xoang mũi.

IV. TIẾN HÀNH:

1. Cán bộ thực hiện kỹ thuật:

Bác sĩ làm thành thạo kỹ thuật.

Điều dưỡng đã được đào tạo phụ giúp kỹ thuật.

2.Phương tiện:

Dụng cụ mổ vô trùng, thuốc tê, bơm tiêm, dụng cụ phẫu thuật, chỉ khâu dưới da, chỉ nylon 6.0…

3.Người bệnh:

Cam kết đồng ý phẫu thuật. Giải thích kỹ phương pháp, kết quả có thể đạt được, những biến chứng có thể xảy ra trong và sau phẫu thuật. Hướng dẫn người bệnh thực hiện kỹ thuật.

Tư thế bệnh nhân nằm ngửa…

Hồ Sơ Bệnh án: đầy đủ

4.Kiểm tra hồ sơ:

Hồ sơ bệnh án được làm đầy đủ phần hành chính họ tên, giấy cam đoan phẫu thuật…

5.Kiểm tra người bệnh:

 Bệnh nhân đã được chuẩn bị kỹ về mặt tâm lý. Đã được giải thích về những biến chứng có thể xảy ra trong phẫu thuật và sau phẫu thuật.

6.Thực hiện kỹ thuật:

- Gây tê.

- Rạch da phần tiền đình mũi.

- Bóc tách.

- Dùng kỹ thuật mài xương chỉnh hình phần mũi lệch.

- Khâu da.

V.  ĐIỀU TRỊ HỖ TRỢ:

Dùng kháng sinh 5 đến 7 ngày sau mổ, phối hợp chống phù nề, giảm đau.

VI.  THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM:

·Theo dõi hậu phẫu:

Cắt chỉ sau mổ 10 ngày.

39. PHẪU THUẬT CHỈNH SỬA CÁC BIẾN CHỨNG

SAU MỔ NÂNG MŨI.

I.  ĐẠI CƯƠNG

Các biến chứng hay gặp sau mổ nâng mũi là chảy máu, nhiễm trùng, di lệch chất độn, dị ứng chất liệu. Phẫu thuật nhằm khắc phục các biến chứng.

II. CHỈ ĐỊNH

Các người bệnh có biến chứng sau mổ nâng mũi.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Bệnh toàn thân, tại chỗ không cho phép

IV. CHUẨN BỊ

1.  Người thực hiện

-  Kíp phẫu thuật: Gồm 01 Phẫu thuật viên chuyên khoa phẫu thuật tạo hình; 01 phụ phẫu thuật.

2.  Người bệnh

-  Người bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây tê, giảm đau, do cơ địa của người bệnh.

-  Nâng cao thể trạng, cân bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mãn tính, tuổi.

-  Điều trị ổn định các bệnh nội khoa như cao huyết áp, đái đường,... trước khi can thiệp phẫu thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.

3.  Phương tiện 

-  Bộ dụng cụ phẫu thuật tạo hình

4.  Thời gian phẫu thuật

Từ 3-5 giờ

V.   CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1.  Tư thế: Nằm ngửa

2.  Vô cảm: Tê tại chỗ

3.  Kỹ thuật: 

-  Chảy máu: mở qua đường rạch cũ, cầm máu kỹ, đặt dẫn lưu, băng ép.

-  Nhiễm trùng: mở qua đường rạch cũ, lấy bỏ chất độn, làm sạch, dẫn lưu.

-  Di lệch chất độn: mở qua đường rạch cũ, đặt và cố định chất độn đúng vị trí.

-  Dị ứng chất liệu: mở qua đường mở trong niêm mạc miệng, lấy bỏ toàn bộ chất liệu.

VI.  THEO DÕI CÁC TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG VÀ NGUYÊN TẮC XỬ TRÍ

-  Tai biến của gây tê. Xử trí: hồi sức và theo dõi tại phòng hồi sức.

+  Chảy máu: mở qua đường rạch cũ, cầm máu kỹ, đặt dẫn lưu, băng ép.

+  Nhiễm trùng: mở qua đường rạch cũ, lấy bỏ chất độn, làm sạch, dẫn lưu.

+  Di lệch chất độn: mở qua đường rạch cũ, đặt và cố định chất độn đúng vị trí.

-  Dị ứng chất liệu: mở qua đường mở trong niêm mạc miệng, lấy bỏ toàn bộ chất liệu.

-  Máu tụ. Xử trí: băng chun sau mổ, chọc hút dịch nếu có.

-  Cằm không cân đối. Xử trí: tạo hình thêm.

-  Tắc mạch. Xử trí: theo thương tổn.

You may also like

Leave a Comment