QUY TRÌNH KỸ THUẬT ( THẨM MỸ 40 – 66 )

by BTV Khang
0 comment

Mục Lục

TUẦN HOÀN

TẠO HÌNH VÙNG
ĐẦU - MẶT - CỔ

THẨM MỸ

40. PHẪU THUẬT CĂNG DA TRÁN

I. ĐẠI CƯƠNG :

          Da nhăn là tình trạng da bị chùn giãn do lão hóa. Phẫu thuật căng da đem lại hiệu quả cao.

II. CHỈ ĐỊNH:

          - Da chùn giãn nhăn do lão hóa .

          - Bệnh nhân có nguyện vọng được mổ.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

 Bệnh nhân có vấn đề tâm thần kinh, đang mắc các bệnh cấp tính hay mạn tính chưa ổn định, bệnh nhân bị rối loạn đông máu….

IV. CHUẨN BỊ

 - Tư vấn: Giải thích kỹ phương pháp mổ, kết quả có thể đạt được, những biến chứng có thể xảy ra trong và sau phẫu thuật.

          - Dụng cụ mổ vô trùng

- Người bệnh: Bệnh nhân đã được chuẩn bị kỹ về mặt tâm lý. Đã được giải thích về những biến chứng có thể xảy ra trong phẫu thuật và sau phẫu thuật.

          - Hồ sơ bệnh án: Hồ sơ bệnh án được làm đầy đủ. Giấy cam kết phẫu thuật đã được ký.

VI. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:

- Kiểm tra lại hồ sơ

- Kiểm tra đúng người bệnh trước mổ

- Thực hiện kỹ thuật:

          + Vẽ trên da vùng phẫu thuật tại phần da tóc gần trán, lấy dấu vị trí cắt bỏ da.

          + Gây tê tại chỗ bằng lidocain 2% có thể pha thêm adrenalin tỉ lệ 0,5% - 2% mỗi bên 3ml – 4ml

          + Các bước phẫu thuật:

  • Cắt da theo đường vẽ đánh dấu.
  • Bóc tách di động vạt da trán
  • Kiểm tra cầm máu
  • May da 2 lớp
  • Đặt dẫn lưu nếu cần

- Điều trị hổ trợ

 Dùng kháng sinh 7 ngày sau mổ, phối hợp chống phù nề, giảm đau, áp dụng các biện pháp chống sẹo xấu nếu cần.

VII. THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM:

  • Theo dõi hậu phẫu: Thay băng hằng ngày, cắt chỉ sau mổ 10 ngày. Theo dõi quá trình liền sẹo và tạo sẹo trong 3 tháng, 6 tháng.
  • Theo dõi Tai biến:
    • Trong phẫu thuật :
      • Chảy máu : đốt cầm máu.
    • Sau phẫu thuật :

Chảy máu: nếu nhẹ, băng ép tại chỗ và chườm lạnh, nếu nặng phải mở vết mổ, tìm điểm chảy máu để cầm máu chính xác.

41. PHẪU THUẬT CĂNG DA THÁI DƯƠNG GIỮA MẶT

I. ĐẠI CƯƠNG :

          Da nhăn là tình trạng da bị chùn giãn do lão hóa. Phẫu thuật căng da đem lại hiệu quả cao.

II. CHỈ ĐỊNH:

          - Da chùn giãn nhăn do lão hóa .

          - Bệnh nhân có nguyện vọng được mổ.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Bệnh nhân có vấn đề tâm thần kinh, đang mắc các bệnh cấp tính hay mạn tính chưa ổn định, bệnh nhân bị rối loạn đông máu….

IV. CHUẨN BỊ

- Tư vấn: Giải thích kỹ phương pháp mổ, kết quả có thể đạt được, những biến chứng có thể xảy ra trong và sau phẫu thuật.

          - Dụng cụ mổ vô trùng

- Người bệnh: Bệnh nhân đã được chuẩn bị kỹ về mặt tâm lý. Đã được giải thích về những biến chứng có thể xảy ra trong phẫu thuật và sau phẫu thuật.

          - Hồ sơ bệnh án: Hồ sơ bệnh án được làm đầy đủ. Giấy cam kết phẫu thuật đã được ký.

VI. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:

- Kiểm tra lại hồ sơ

- Kiểm tra đúng người bệnh trước mổ

- Thực hiện kỹ thuật:

          + Vẽ trên da vùng phẫu thuật (phần da đầu mang tóc phần thái dương), lấy dấu vị trí cắt bỏ da.

          + Gây tê tại chỗ bằng lidocain 2% có thể pha thêm adrenalin tỉ lệ 0,5% - 2% mỗi bên 3ml – 4ml

          + Các bước phẫu thuật:

  • Cắt da theo đường vẽ đánh dấu.
  • Bóc tách mô dưới da sát lớp SMAS
  • Khâu kéo lớp SMAS lên theo vector muốn căng da
  • Kiểm tra cầm máu
  • Đóng vết mổ 2 lớp
  • Đặt dẫn lưu nếu cần

- Điều trị hổ trợ

Dùng kháng sinh 7 ngày sau mổ, phối hợp chống phù nề, giảm đau, áp dụng các biện pháp chống sẹo xấu nếu cần.

VII. THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM:

  • Theo dõi hậu phẫu: Thay băng hằng ngày, cắt chỉ sau mổ 10 ngày. Theo dõi quá trình liền sẹo và tạo sẹo trong 3 tháng, 6 tháng.
  • Theo dõi Tai biến:
    • Trong phẫu thuật :
      • Chảy máu : đốt cầm máu.
    • Sau phẫu thuật :

Chảy máu: nếu nhẹ, băng ép tại chỗ và chườm lạnh, nếu nặng phải mở vết mổ, tìm điểm chảy máu để cầm máu chính xác

42. HÚT MỠ VÙNG CẰM

I. ĐẠI CƯƠNG

Là phẫu thuật nhằm lấy bỏ tổ chức mỡ thừa vùng cằm

II. CHỈ ĐỊNH

Thừa mỡ vùng cằm, người bệnh có nhu cầu

III.CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Bệnh toàn thân, tại chỗ không cho phép, người bệnh không hợp tác.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Kíp phẫu thuật: Gồm 01 Phẫu thuật viên chuyên khoa phẫu thuật tạo hình; 01 phụ phẫu thuật.

2. Người bệnh

- Bệnh án ngoại khoa.

- Giải thích người bệnh và người nhà trước phẫu thuật, ký hồ sơ bệnh án.

3. Phương tiện

- Bộ dụng cụ phẫu thuật tạo hình

- Bộ dụng cụ hút mỡ

4. Thời gian phẫu thuật: Từ 2-4 giờ

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Tư thế: nằm ngửa

2. Vô cảm: tê tại chỗ

3. Kỹ thuật

- Thiết kế khu vực hút mỡ

- Đường rạch da nhỏ vùng cằm.

- Dùng canula bơm dung dịch Tumescent vào tổ chức dưới da tại vùng hút mỡ.

- Đưa canula vào hút.

- Thao tác nhẹ  nhàng, hút đều giữa các vùng đã thiết kế.

- Kiểm tra sau hút.

- Đặt dẫn lưu nếu cần

- Cắt mép, khâu các vết rạch da.

- Băng ép sau hút.

VI.THEO DÕI CÁC TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG VÀ NGUYÊN TẮC XỬ TRÍ

- Tai biến của gây tê. Xử trí: hồi sức và theo dõi tại phòng hồi sức.

- Máu tụ. Xử trí: băng chun sau mổ, chọc hút dịch nếu có.

- Nhiễm trùng. Xử trí: thay băng, điều trị kháng sinh.

- Tắc mạch do mỡ, hút không đều. Xử trí: theo dõi, điều trị nội khoa, xử trí theo

thương tổn.

 

43. HÚT MỠ VÙNG DƯỚI HÀM

I. ĐẠI CƯƠNG

Là phẫu thuật nhằm lấy bỏ tổ chức mỡ thừa vùng dưới hàm.

II. CHỈ ĐỊNH

Thừa mỡ vùng dưới hàm, người bệnh có nhu cầu.

III.CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Bệnh toàn thân, tại chỗ không cho phép, người bệnh không hợp tác.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Kíp phẫu thuật: Gồm 01 Phẫu thuật viên chuyên khoa phẫu thuật tạo hình; 01 phụ phẫu thuật.

2. Người bệnh

- Bệnh án ngoại khoa.

- Giải thích người bệnh và người nhà trước phẫu thuật, ký hồ sơ bệnh án.

3. Phương tiện

- Bộ dụng cụ phẫu thuật tạo hình

- Bộ dụng cụ hút mỡ

4. Thời gian phẫu thuật: khoảng 1-2 giờ

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Tư thế: nằm ngửa

2. Vô cảm: tê tại chỗ

3. Kỹ thuật

- Thiết kế khu vực hút mỡ

- Đường rạch da nhỏ vùng dưới hàm

- Dùng canula bơm dung dịch Tumescent vào tổ chức dưới da tại vùng hút mỡ.

- Đưa canula vào hút.

- Thao tác nhẹ  nhàng, hút đều giữa các vùng đã thiết kế.

- Kiểm tra sau hút.

- Cắt mép, khâu các vết rạch da.

- Băng ép sau hút.

VI.THEO DÕI CÁC TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG VÀ NGUYÊN TẮC XỬ TRÍ

- Tai biến của gây tê. Xử trí: hồi sức và theo dõi tại phòng hồi sức.

- Máu tụ. Xử trí: băng chun sau mổ, chọc hút dịch nếu có.

- Nhiễm trùng. Xử trí: thay băng, điều trị kháng sinh.

- Tắc mạch do mỡ, hút không đều. Xử trí: theo dõi, điều trị nội khoa, xử trí theo thương tổn.

44. HÚT MỠ VÙNG NẾP MŨI MÁ, MÁ

I. ĐẠI CƯƠNG

Là phẫu thuật nhằm lấy bỏ tổ chức mỡ thừa vùng nếp mũi má, má.

II. CHỈ ĐỊNH

Thừa mỡ vùng nếp mũi má, má, người bệnh có nhu cầu.

III.CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Bệnh toàn thân, tại chỗ không cho phép, người bệnh không hợp tác.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Kíp phẫu thuật: Gồm 01 Phẫu thuật viên chuyên khoa phẫu thuật tạo hình; 01 phụ phẫu thuật.

2. Người bệnh

- Bệnh án ngoại khoa.

- Giải thích người bệnh và người nhà trước phẫu thuật, ký hồ sơ bệnh án.

3. Phương tiện

- Bộ dụng cụ phẫu thuật tạo hình

- Bộ dụng cụ hút mỡ

4. Thời gian phẫu thuật: Từ 1-2 giờ

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Tư thế: nằm ngửa

2. Vô cảm: tê tại chỗ

3. Kỹ thuật

- Thiết kế khu vực hút mỡ

- Đường rạch da nhỏ vùng dưới hàm

- Dùng canula bơm dung dịch Tumescent vào tổ chức dưới da tại vùng hút mỡ.

- Đưa canula vào hút.

- Thao tác nhẹ  nhàng, hút đều giữa các vùng đã thiết kế.

- Kiểm tra sau hút.

- Cắt mép, khâu các vết rạch da.

- Băng ép sau hút.

VI.THEO DÕI CÁC TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG VÀ NGUYÊN TẮC XỬ TRÍ

- Tai biến của gây tê. Xử trí: hồi sức và theo dõi tại phòng hồi sức.

- Máu tụ. Xử trí: băng chun sau mổ, chọc hút dịch nếu có.

- Nhiễm trùng. Xử trí: thay băng, điều trị kháng sinh.

- Tắc mạch do mỡ, hút không đều. Xử trí: theo dõi, điều trị nội khoa, xử trí theo thương tổn.

45. PHẪU THUẬT ĐỘN CẰM

I. ĐẠI CƯƠNG

Độn cằm bằng vật liệu đôn là quá trình đưa vật liệu đôn vào bên trong để khắc phục tình trạng cằm ngắn, lẹm. Kỹ thuật thực hiện phương pháp này được tiến hành không quá phức tạp và mang lại hiệu quả cao.

II. CHỈ ĐỊNH

- Bệnh nhân > 15 tuổi có cằm ngắn, lẹn.

- Bệnh nhân có nhu cầu phẫu thuật.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Bệnh nhân có kèm theo bệnh toàn thân nặng ảnh hưởng đến tính mạng

IV. TIẾN HÀNH

1. Cán bộ thực hiện kỹ thuật:

Bác sĩ làm thành thạo kỹ thuật.

Điều dưỡng đã được đào tạo phụ giúp kỹ thuật.

2.Phương tiện:

Dụng cụ mổ vô trùng, vật liệu đôn, thuốc tê, bơm tiêm, dụng cụ phẫu thuật, chỉ khâu dưới da, chỉ nylon 6.0…

3.Người bệnh:

Cam kết đồng ý phẫu thuật. Giải thích kỹ phương pháp, kết quả có thể đạt được, những biến chứng có thể xảy ra trong và sau phẫu thuật. Hướng dẫn người bệnh thực hiện kỹ thuật.

Tư thế bệnh nhân nằm ngửa…

Hồ Sơ Bệnh án: đầy đủ

4.Kiểm tra hồ sơ:

Hồ sơ bệnh án được làm đầy đủ phần hành chính họ tên, giấy cam đoan phẫu thuật…

5.Kiểm tra người bệnh:

Bệnh nhân đã được chuẩn bị kỹ về mặt tâm lý. Đã được giải thích về những biến chứng có thể xảy ra trong phẫu thuật và sau phẫu thuật.

6.Thực hiện kỹ thuật:

- Sát khuẩn vùng cằm cả bên ngoài và bên trong tiền đình miệng

- Gây tê.

- Rạch da tiền đình miệng.

- Bóc tách tạo khoang đặt vật liệu đn.

- Tạo hình vật liệu độn phù hợp với cằm bệnh nhân

- Tiến hành đặt, cố định vật liệu đôn vào khoang vừa bóc tách.

- Khâu đóng vết mổ theo lớp giải phẫu

V. ĐIỀU TRỊ HỖ TRỢ

Dùng kháng sinh 7 ngày sau mổ, phối hợp chống phù nề, giảm đau.

VI.THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM

·Theo dõi hậu phẫu:

Cắt chỉ sau mổ 5 đến 7 ngày.

46. PHẪU THUẬT CHỈNH HÌNH CẰM BẰNG TIÊM CHẤT LÀM ĐẦY

I.  ĐẠI CƯƠNG

Là phẫu thuật tiêm chất làm đầy làm tăng thể tích của cằm.

II. CHỈ ĐỊNH

Người bệnh thiếu thể tích vùng cằm mà có nhu cầu tạo hình..

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Bệnh toàn thân, tại chỗ không cho phép

IV. CHUẨN BỊ

1.  Người thực hiện

-  Kíp phẫu thuật: Gồm 01 Phẫu thuật viên chuyên khoa phẫu thuật tạo hình; 01 phụ phẫu thuật.

2.  Người bệnh

-  Người bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây tê, giảm đau, do cơ địa của người bệnh.

-  Nâng cao thể trạng, cân bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mãn tính, tuổi.

-  Điều trị ổn định  các  bệnh nội khoa như cao huyết áp, đái đường, ... trước khi can thiệp phẫu thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.

3.  Phương tiện

-  Bộ dụng cụ phẫu thuật tạo hình

-  Bộ dụng cụ tiêm chất làm đầy

-  Chất làm đầy: hyaluronic acid

4.  Thời gian phẫu thuật: Từ 30 phút

V.   CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1.  Tư thế: nằm ngửa

2.  Vô cảm: Tê tại chỗ

3.  Kỹ thuật:

-  Thiết kế vùng tiêm vào cằm

-  Tiêm chất làm đầy (filler) để làm tăng thể tích vùng cằm.

-  Kiểm tra sự cân đối của cằm sau tiêm.

VI.  THEO DÕI CÁC TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG VÀ NGUYÊN TẮC XỬ TRÍ

-  Tai biến của gây tê/mê. Xử trí: hồi sức và theo dõi tại phòng hồi sức.

-  Nhiễm trùng: Kháng sinh, chọc hút ở nhiễm trùng, kháng sinh đồ, phẫu thuật nạo filler nếu cần

-  Di lệch chất độn: Tiêm tan, hoặc tiêm them filler vào những vùng chưa cân đối

-  Dị ứng chất liệu: Tiêm tan, hoặc phẫu thuật nạo filler

-  Máu tụ. Xử trí: băng chun sau mổ, chọc hút dịch nếu có.

-  Tắc mạch. Xử trí: theo thương tổn.

47. PHẪU THUẬT CHỈNH SỬA CÁC BIẾN CHỨNG

SAU MỔ CHỈNH HÌNH CẰM

I.  ĐẠI CƯƠNG

Các biến chứng hay gặp sau mổ chỉnh hình cằm là chảy máu, nhiễm trùng, di lệch chất độn, dị ứng chất liệu. Phẫu thuật nhằm khắc phục các biến chứng

II. CHỈ ĐỊNH

Các người bệnh có biến chứng sau mổ chỉnh hình cằm

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Bệnh toàn thân, tại chỗ không cho phép

IV. CHUẨN BỊ

1.  Người thực hiện

-  Kíp phẫu thuật: Gồm 01 Phẫu thuật viên chuyên khoa phẫu thuật tạo hình; 01 phụ phẫu thuật.

2.  Người bệnh

-  Người bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây tê, giảm đau, do cơ địa của người bệnh.

-  Nâng cao thể trạng, cân bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mãn tính, tuổi.

-  Điều trị ổn định các bệnh nội khoa như cao huyết áp, đái đường,... trước khi can thiệp phẫu thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.

3.  Phương tiện 

-  Bộ dụng cụ phẫu thuật tạo hình

-  Bộ dụng cụ tiêm chất làm đầy

4.  Thời gian phẫu thuật: Từ 3-5 giờ

V.   CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1.  Tư thế: nằm ngửa

2.  Vô cảm: tê tại chỗ

3.  Kỹ thuật: 

-  Chảy máu: mở qua đường rạch cũ, cầm máu kỹ, đặt dẫn lưu, băng ép.

-  Nhiễm trùng: mở qua đường rạch cũ, lấy bỏ chất độn, làm sạch, dẫn lưu.

-  Di lệch chất độn: mở qua đường rạch cũ, đặt và cố định chất độn đúng vị trí.

-  Dị ứng chất liệu: mở qua đường mở trong niêm mạc miệng, lấy bỏ toàn bộ chất liệu.

VI.  THEO DÕI CÁC TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG VÀ NGUYÊN TẮC XỬ TRÍ

-  Tai biến của gây tê. Xử trí: hồi sức và theo dõi tại phòng hồi sức.

+  Chảy máu: mở qua đường rạch cũ, cầm máu kỹ, đặt dẫn lưu, băng ép.

+  Nhiễm trùng: mở qua đường rạch cũ, lấy bỏ chất độn, làm sạch, dẫn lưu.

+  Di lệch chất độn: mở qua đường rạch cũ, đặt và cố định chất độn đúng vị trí.

-  Dị ứng chất liệu: mở qua đường mở trong niêm mạc miệng, lấy bỏ toàn bộ chất

liệu.

-  Máu tụ. Xử trí: băng chun sau mổ, chọc hút dịch nếu có.

-  Cằm không cân đối. Xử trí: tạo hình thêm.

-  Tắc mạch. Xử trí: theo thương tổn.

48. LASER ĐIỀU TRỊ U DA

I. ĐẠI CƯƠNG:

Điều trị u da bằng Laser CO2 là kỹ thuật sdụng chùm tia Laser CO2 nhằm loại bỏ tchức u da bằng hiệu ứng quang đông hoặc bốc bay tổ chức

II. CHỈ ĐỊNH:

U lành da các thể, các vị trí.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

1. Chng chđnh:

  • Bệnh nhân không đồng ý hoặc không hợp tác điều trị
  • Bệnh giang mai 2 chưa điều trị nếu thương tổn ở vùng niêm mạc.
  • Vùng da điều trị đang nhiễm khuẩn cấ p tính, lan toả
  • Bệnh toàn thể nặng, tăng huyết áp (>160mmHg), đái tháo đường (>10mmol/l)
  • Bệnh nhân đang đặt máy tạo nhịp tim

2. Thận trọng khi điều trị:

  • Vùng da điều trị đang chiếu xạ
  • Cơ địa sẹo lồi
  • Suy giảm miễn dịch nặng (CD4 < 200)
  • Đái tháo đường, đường huyết không ổn định, đường huyết > 8mmol/l
  • Phụ nữ có thai (đặc biệt là trong 3 tháng đầu hoặc 3 tháng cuối)

IV. CHUẨN BỊ:

1.i thực hiện

Phân tuyến kĩ thuật: Trung ương, tỉnh

Phòng thủ thuật: Diện tích (>12m2), kín đáo, được tiệt trùng (tia cực tím…)

Ánh sáng: 300-700 lux, nhiệt độ: 21-240C, độ ẩm: 60-70%

2.Nhân lực

Phân loại: thủ thuật loại 2

Số người: Thủ thuật viên: 01người.     

Phụ thủ thuật: 01người.    

3. Trang thiết bị, dụng cụ, thuốc, vật tư tiêu hao

  • Trang thiết bị: Máy Laser CO2, máy hút và lọc khói bụi
  • Cài đặt thông số: công suất, chế độ phát tia... Khởi động, đặt máy ở chế độ chờ.
  • Dụng cụ: kéo, kẹp phẫu tích, bơm tiêm…
  • Thuốc: Povidin, NaCl 0,9%, kem/mỡ kháng sinh, lidocain, acidacetic5%
  • Vật tư tiêu hao: Bông, băng, gạc, băng dính, băng cá nhân vô khuẩn…

4.Người bnh

  • Được khám, xét nghiệm, hội chẩn để có chẩn đoán, chỉ định điều trị phù hợp
  • Được tư vấn về phương pháp, quy trình điều trị: sự cần thiết, hiệu quả, tai biến…
  • Tâm lý ổn định, sẵn sàng điều trị

5.Hsơ bnh án (Phiếu điều trị)

  • Chỉ định của bác sĩ, chuẩn bị của điều dưỡng, cam kết của bệnh nhân
  • Xét nghiệm máu (nếu cần)

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH THỦ THUẬT

1. Nhóm làm thủ thuật

Trang phục bảo hộ: Áo, mũ, khẩu trang, nh.

Rửa tay hoặc sát trùng tay nhanh, đi găng vô trùng

2. Kiểm tra người bnh

Đúng bệnh nhân, đúng thương tổn cần điều trị

Người bệnh nằm trên bàn, tư thế thoi mái, phù hợp để tiến nh ththuật.

3. Vô cảm

Gây tê: Bôi tê (EMLA…), Tiêm tại chỗ , Tê vùng (tê gốc, tĩnh mạch…)

4. Vô trùng

Sát trùng rộng vùng điu trị bằng povidin 10% hoặc chlorhexidin 2%, cồn 70…

Trải toan vô khuẩn bàn và bệnh nhân che phủ xung quanh, bộc lộ vùng điều trị

5. Loại bỏ thương tổn

Quang đông hoặc bốc bay tchức từng lớp.

Loại bỏ một phần hoặc hoàn toàn thương tổn cả chiều rộng, chiều sâu.

Loại bỏ tổ chức than hóa bằng gạc ẩm.

6. Làm sạch vùng điều trị

Sát trùng, làm sạch vùng đã điu trị bằng: povidin 10% hoặc NaCl 0,9%...

Bôi kem/mỡ kháng sinh

7. Băng tơng tổn

Đp gc: gạc mỡ, gạc vô khuẩn khô…

Băng thương tổn, băng ép nhẹ (nếu cần)

VI. THEO DÕI

  • Theo dõi 30 phút.
  • Toàn trạng: phát hiện sớm sốc phản vệ, theo dõi chức năng sống và rối loạn khác
  • Tại chỗ: tình trạng chảy máu, co thắt mạch, tình trạng phù nề và các rối loạn khác

VII. XỬ TRÍ TAI BIẾN

  • Sốc phản vệ: kiểm soát chức năng sống, xử trí ngay theo phác đồ sốc phản vệ
  • Chảy máu: băng ép, khâu ép hoặc cầm máu bằng đốt điện
  • Tai biến khác: tuỳ theo loại và mức độ xử lý phù hợp.

49. LASER ĐIỀU TRỊ NÁM DA

I.  ĐẠI CƯƠNG

-  Laser (khuyếch đại ánh sáng bằng phát xạ kích thích) được phân loại dựa theo môi trường  hoạt  chất:  rắn,  lỏng, khí. Laser được  sử dụng  trong  y học điều  trị nhiều  bệnh  lý  của  da,  các  khối u não, gan… Các loại  laser  hay  dùng  trong  y học: Laser Nd: YAG, laser He-Ne, laser CO2, laser Argon, laser màu…

-  Nám da là hiện tượng tăng sắc tố của da, có nhiều nguyên nhân: Di truyền, thay đổi nội tiết, sử dụng mỹ phẩm, phơi nắng… 

-  Trong điều trị nám da, laser màu hay laser Nd: YAG Q-Switch, IPL… thường được sử dụng nhiều nhất.

II. CHỈ ĐỊNH

Các trường hợp nám da do các nguyên nhân khác nhau.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Người bệnh bị dị ứng các thuốc gây tê và các tổn thương da có kích thước lớn

IV. CHUẨN BỊ

1.  Người tiến hành: Bác sỹ chuyên khoa phẫu thuật tạo hình.

2.  Người bệnh: 

-  Người bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do cơ địa của người bệnh.

-  Nâng cao thể trạng, cân bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mãn tính, tuổi.

3.  Phương tiện

-  Máy laser.

-  Kem bôi tê.

-  Kem dưỡng da, chống nắng

V.  CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1.  Tư thế

-  Người bệnh nằm, tư thế tùy thuộc tổn thương.

-  Sử dụng kính bảo vệ mắt nếu cần thiết.

2.  Vô cảm: Tê tại chỗ bằng Lidocain, Xylocain bôi bề mặt tổn thương.

3.  Kỹ thuật

-  Dùng laser màu hoặc laser YAG Q-Switch với công suất và chế độ phù hợp, sử dụng bàn đạp hay phím bấm tay để bắn tia lên diện tổn thương cần điều trị.

-  Bôi kem làm ẩm lên diện tổn thương sau khi kết thúc điều trị. 

VI. THEO DÕI CÁC TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG VÀ NGUYÊN TẮC XỬ TRÍ

1.  Theo dõi

-  Mạch, nhiệt độ, huyết áp, toàn trạng

-  Tình trạng tại chỗ

-  Các tổ chức xung quanh

2.  Biến chứng và nguyên tắc xử trí

-  Dị ứng thuốc tê. Xử trí: Ngừng thủ thuật, dùng thuốc chống dị ứng.

-  Đau, rát vùng điều trị. Xử trí: Bôi tê, dùng thuốc giảm đau nếu cần.

-  Tổn thương tổ chức xung  quanh.  Xử trí: Đắp ẩm,  gửi  khám  chuyên  khoa  liên quan nếu cần.

50. LASER ĐIỀU TRỊ ĐỒI MỒI

I. ĐẠI CƯƠNG:

Điều trị đồi mồi bằng Laser CO2 là kỹ thuật sdụng chùm tia Laser CO2 nhằm loại bỏ tchức u da bằng hiệu ứng quang đông hoặc bốc bay tổ chức

II. CHỈ ĐỊNH:

Đồi mồi vị trí phơi bày ánh sáng.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

1. Chng chđnh:

  • Bệnh nhân không đồng ý hoặc không hợp tác điều trị
  • Bệnh giang mai 2 chưa điều trị nếu thương tổn ở vùng niêm mạc.
  • Vùng da điều trị đang nhiễm khuẩn cấp tính, lan toả
  • Bệnh toàn thể nặng, tăng huyết áp (>160mmHg), đái tháo đường (>10mmol/l)
  • Bệnh nhân đang đặt máy tạo nhịp tim

2. Thận trọng khi điều trị:

  • Vùng da điều trị đang chiếu xạ
  • Cơ địa sẹo lồi
  • Suy giảm miễn dịch nặng (CD4 < 200)
  • Đái tháo đường, đường huyết không ổn định, đường huyết > 8mmol/l
  • Phụ nữ có thai (đặc biệt là trong 3 tháng đầu hoặc 3 tháng cuối)

IV. CHUẨN BỊ:

1.i thực hiện

Phân tuyến kĩ thuật: Trung ương, tỉnh

Phòng thủ thuật: Diện tích (>12m2), kín đáo, được tiệt trùng (tia cực tím…)

Ánh sáng: 300-700 lux, nhiệt độ: 21-240C, độ ẩm: 60-70%

2.Nhân lực

Phân loại: thủ thuật loại 2

Số người: Thủ thuật viên: 01người.     

Phụ thủ thuật: 01người.    

3. Trang thiết bị, dụng cụ, thuốc, vật tư tiêu hao

  • Trang thiết bị: Máy Laser CO2, máy hút và lọc khói bụi
  • Cài đặt thông số: công suất, chế độ phát tia... Khởi động, đặt máy ở chế độ chờ.
  • Dụng cụ: kéo, kẹp phẫu tích, bơm tiêm…
  • Thuốc: Povidin, NaCl 0,9%, kem/mỡ kháng sinh, lidocain, acidacetic5%
  • Vật tư tiêu hao: Bông, băng, gạc, băng dính, băng cá nhân vô khuẩn…

4.Người bnh

  • Được khám, xét nghiệm, hội chẩn để có chẩn đoán, chỉ định điều trị phù hợp
  • Được tư vấn về phương pháp, quy trình điều trị: sự cần thiết, hiệu quả, tai biến…
  • Tâm lý ổn định, sẵn sàng điều trị

5.Hsơ bnh án (Phiếu điều trị)

  • Chỉ định của bác sĩ, chuẩn bị của điều dưỡng, cam kết của bệnh nhân
  • Xét nghiệm máu (nếu cần)

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH THỦ THUẬT

1. Nhóm làm thủ thuật

Trang phục bảo hộ: Áo, mũ, khẩu trang, nh.

Rửa tay hoặc sát trùng tay nhanh, đi găng vô trùng

2. Kiểm tra người bnh

Đúng bệnh nhân, đúng thương tổn cần điều trị

Người bệnh nằm trên bàn, tư thế thoi mái, phù hợp để tiến nh ththuật.

3. Vô cảm

Gây tê: Bôi tê (EMLA…), Tiêm tại chỗ , Tê vùng (tê gốc, tĩnh mạch…)

4. Vô trùng

Sát trùng rộng vùng điu trị bằng povidin 10% hoặc chlorhexidin 2%, cồn 70…

Trải toan vô khuẩn bàn và bệnh nhân che phủ xung quanh, bộc lộ vùng điều trị

5. Loại bỏ thương tổn

Quang đông hoặc bốc bay tchức từng lớp.

Loại bỏ một phần hoặc hoàn toàn thương tổn cả chiều rộng, chiều sâu.

Loại bỏ tổ chức than hóa bằng gạc ẩm.

6. Làm sạch vùng điều trị

Sát trùng, làm sạch vùng đã điu trị bằng: povidin 10% hoặc NaCl 0,9%...

Bôi kem/mỡ kháng sinh

7. Băng tơng tổn

Đp gc: gạc mỡ, gạc vô khuẩn khô…

Băng thương tổn, băng ép nhẹ (nếu cần)

VI. THEO DÕI

  • Theo dõi 30 phút .
  • Toàn trạng: phát hiện sớm sốc phản vệ, theo dõi chức năng sống và rối loạn khác
  • Tại chỗ: tình trạng chảy máu, co thắt mạch, tình trạng phù nề và các rối loạn khác

VII. XỬ TRÍ TAI BIẾN

  • Sốc phản vệ: kiểm soát chức năng sống, xử trí ngay theo phác đồ sốc phản vệ
  • Chảy máu: băng ép, khâu ép hoặc cầm máu bằng đốt điện
  • Tai biến khác: tuỳ theo loại và mức độ xử lý phù hợp.

51. LASER ĐIỀU TRỊ NẾP NHĂN

I.  ĐẠI CƯƠNG

-  Laser (khuyếch đại ánh sáng bằng phát xạ kích thích) được phân loại dựa theo môi trường hoạt  chất:  rắn,  lỏng, khí. Laser được  sử dụng  trong  y  học điều  trị nhiều  bệnh  lý  của  da,  các  khối u não, gan… Các loại  laser  hay  dùng  trong  y học: Laser Nd: YAG, laser He-Ne, laser CO2, laser Argon, laser màu…

-  Trong điều trị nếp nhăn da, laser Fractional CO2 hay laser màu … thường được sử dụng nhiều nhất.

II. CHỈ ĐỊNH

Các nếp nhăn da ở các vị trí: Mặt, cổ, tay…

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Người bệnh bị dị ứng các thuốc gây tê

IV. CHUẨN BỊ

1.  Người tiến hành: Bác sỹ chuyên khoa phẫu thuật tạo hình.

2.  Người bệnh: Được  giải  thích  kỹ về các  yếu  tố nguy cơ của  phẫu  thuật,  thủ thuật.

-  Người bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây tê, giảm đau, do cơ địa của người bệnh.

3.  Phương tiện

-  Máy laser.

-  Kem bôi tê.

-  Kem dưỡng da, chống nắng

V.  CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1.  Tư thế

-  Người bệnh nằm, tư thế tùy thuộc tổn thương.

-  Sử dụng kính bảo vệ mắt nếu cần thiết

2.  Vô cảm: Tê tại chỗ bằng Lidocain, Xylocain tiêm dưới da hoặc bôi bề mặt tổn thương.

3.  Kỹ thuật

-  Dùng laser CO2 Fractional hoặc laser màu với công suất và chế độ phù hợp, sử dụng bàn đạp hay phím bấm tay để bắn tia lên diện tổn thương cần điều trị.

-  Bôi kem làm ẩm lên diện tổn thương sau khi kết thúc điều trị.

VI. THEO DÕI TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG VÀ NGUYÊN TẮC XỬ TRÍ

1.  Theo dõi

-  Mạch, nhiệt độ, huyết áp, toàn trạng

-  Tình trạng tại chỗ

-  Các tổ chức xung quanh

2.  Biến chứng và nguyên tắc xử trí

-  Dị ứng thuốc tê. Xử trí: Ngừng thủ thuật, dùng thuốc chống dị ứng.

-  Đau, rát vùng điều trị. Xử trí: Bôi tê, dùng thuốc giảm đau nếu cần.

-  Tổn  thương tổ chức xung  quanh.  Xử trí: Đắp ẩm,  gửi  khám  chuyên  khoa  liên quan nếu cần.

52. TIÊM BOTULIUM ĐIỀU TRỊ NẾP NHĂN

I.  ĐẠI CƯƠNG

Các nếp nhăn trên mặt xuất hiện là do các cơ bám da (nằm sát ngay dưới da mặt) co lại, lâu ngày gây nếp nhăn.Botulinum Toxin A là một chất protein, nó làm liệt cục bộ (tại chỗ tiêm) các sợi thần kinh chi phối các cơ bám da mặt, do vậy làm các cơ này bị liệt, không co nữa. Kết quả là nếp nhăn mờ dần rồi mất hẳn

II. CHỈ ĐỊNH

Người bệnh nhiều nếp nhăn “hoạt động” trên mặt (nếp nhăn tạo ra do quá trình hoạt động các cơ trên mặt)

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Bệnh toàn thân không cho phép, bệnh nhược cơ, lupus ban đỏ hệ thống, bệnh tự miễn

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện:

-  Kíp phẫu thuật: Gồm 01 Phẫu thuật viên chuyên khoa phẫu thuật tạo hình; 01 phụ phẫu thuật.

2. Người bệnh: 

-  Người bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng  chung,  về những  khả năng phẫu  thuật  sẽ thực  hiện,  về những  tai  biến, biến chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do cơ địa của người bệnh.

3.  Phương tiện: 

-  Bộ dụng cụ phẫu thuật tạo hình

-  Bộ dụng cụ tiêm Botulium.

-  Chất gây liệt cơ: Botulium

4. Thời gian phẫu thuật: Từ 1-3 giờ

V.   CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Tư thế: người bệnh nằm đầu cao/ngồi

2. Vô cảm: tê tại chỗ

3. Kỹ thuật

3.1. Điều trị vết nhăn giữa 2 cung lông mày: tiêm 4 UI vào mỗi cơ cau mày và 4 UI vào gốc 2 cơ cau mày. Cơ cau mày nam giới khỏe hơn nên có thể tiêm thêm 4 UI mỗi bên ở phía trên

3.2. Điều trị nếp nhăn trán: tiêm khoảng 4UI/2cm², không tiêm vào vùng trên cung mày 1cm

VI. THEO DÕI CÁC TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG VÀ NGUYÊN TẮC XỬ TRÍ

-  Tai biến của gây tê. Xử trí: hồi sức và theo dõi tại phòng hồi sức.

-  Chảy máu: băng ép

-  Sụp mi, trễ mi, nhìn đôi(hiếm gặp). Xử trí theo thương tổn.

53. TIÊM CHẤT LÀM ĐẦY NÂNG MŨI

I.  ĐẠI CƯƠNG

Là phẫu thuật thẩm mỹ nâng mũi bằng chất làm đầy

II. CHỈ ĐỊNH

Sống mũi thấp, người bệnh có nhu cầu

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Bệnh lý toàn thân không cho phép

IV. CHUẨN BỊ

1.  Người thực hiện

-  Kíp phẫu thuật: Gồm 01 Phẫu thuật viên chuyên khoa phẫu thuật tạo hình; 01 phụ phẫu thuật.

2.  Người bệnh

-  Người bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do cơ địa của người bệnh.

3.  Phương tiện

-  Bộ dụng cụ phẫu thuật tạo hình.

-  Bộ dụng cụ tiêm chất làm đầy.

-  Chất làm đầy hyaluronic acid

4.  Thời gian phẫu thuật: Từ 1-3 giờ

IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1.  Tư thế: nằm ngửa

2.  Vô cảm: tê tại chỗ 

3.  Kỹ thuật

-  Thiết kế sơ đồ tiêm vùng mũi.

-  Kiểm tra kim không tiêm vào mạch máu

-  Dùng kim chuyên biệt tiêm chất làm đầy nâng sống mũi.

-  Cân chỉnh sau tiêm.

V.  THEO DÕI CÁC TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG VÀ NGUYÊN TẮC XỬ TRÍ

-  Tai biến của gây tê, dị ứng chất liệu, nhiễm trùng

-  Xử trí theo từng nguyên nhân 

54. TIÊM CHẤT LÀM ĐẦY ĐỘN MÔ

I.  ĐẠI CƯƠNG

Là phẫu thuật làm tăng thể tích và tạo dáng mô bằng chất làm đầy

II. CHỈ ĐỊNH

Thiếu thể tích mô

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Bệnh lý toàn thân nặng

IV. CHUẨN BỊ

1.  Người thực hiện

-  Kíp phẫu thuật: Gồm 01 Phẫu thuật viên chuyên khoa phẫu thuật tạo hình; 01 phụ phẫu thuật.

2.  Người bệnh

-  Người bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây tê, giảm đau, do cơ địa của người bệnh.

3. Kỹ thuật:

-  Thiết kế sơ đồ tiêm ở vùng cần độn.

-  Kiểm tra kim không tiêm vào mạch máu.

-  Dùng kim chuyên biệt tiêm chất làm đầy độn mô.

-  Kiểm tra, cân chỉnh cho cân đối.

-  Massage nhẹ nhàng vùng tiêm.

V. THEO DÕI CÁC TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG VÀ NGUYÊN TẮC XỬ TRÍ

-  Tai biến của gây tê/mê. Xử trí: hồi sức và theo dõi tại phòng hồi sức.

+  Chảy máu: mở qua đường rạch cũ, cầm máu kỹ, đặt dẫn lưu, băng ép.

+  Nhiễm trùng: mở qua đường rạch cũ, lấy bỏ chất độn, làm sạch, dẫn lưu.

-  Dị ứng chất liệu: mở qua các đường nhăn da, lấy bỏ toàn bộ chất liệu.

-  Tắc mạch. Xử trí: theo thương tổn.

55. PHẪU THUẬT TREO CUNG MÀY BẰNG CHỈ

I.  ĐẠI CƯƠNG

Phẫu thuật dùng chỉ để làm tăng khoảng cách mi trên-cung mày.

II. CHỈ ĐỊNH

Cung mày thấp

III.  CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Bệnh toàn thân, tại chỗ không cho phép phẫu thuật, người bệnh không hợp tác phẫu thuật.

IV.  CHUẨN BỊ

1.  Người thực hiện

- Kíp phẫu thuật: Gồm 01 Phẫu thuật viên chuyên khoa phẫu thuật tạo hình; 01 phụ phẫu thuật.

- Kíp Gây mê/gây tê: 01 BÁC SỸ gây mê; 01 phụ mê.

- Kíp dụng cụ và chạy ngoài: 01 điều dưỡng dụng cụ; 01 điều dưỡng chạy ngoài; 01 hộ lý.

2. Người bệnh

- Bệnh án ngoại khoa.

- Làm đủ bộ xét nghiệm thường quy, 

- Giải thích người bệnh và người nhà trước phẫu thuật, ký hồ sơ bệnh án.

3. Phương tiện

- Bộ dụng cụ phẫu thuật tạo hình.

- Chỉ phẫu thuật.

4. Thời gian phẫu thuật: 1h-2h

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1.  Tư thế: người bệnh nằm ngửa.

2. Vô cảm: gây tê tại chỗ/gây mê toàn thân

3. Kỹ thuật: 

- Rạch da 

- Dùng  chỉ không  tiêu  treo  cố định  phần  cung  mày  sụp  về phía  trên  trán  cân hoặc màng xương

VI.  BIẾN CHỨNG, DI CHỨNG

- Chảy  máu:  hiếm  gặp  gây  tụ máu  da  mi.  Xử trí: băng ép hoặc  cầm  máu  lại  trên phòng mổ…

- Nhiễm  trùng:  chảy  dịch  vết  mổ, người  bệnh có  biểu  hiện  nhiễm  trùng.  Xử trí: thay băng, điều trị theo kháng sinh đồ.

- Hoại tử: một phần hoặc toàn bộ. Xử trí: cắt lọc, làm sạch, lập kế hoạch tạo hình tiếp theo.

- Sẹo xấu, sẹo co.

56. PHẪU THUẬT CHỈNH SỬA CÁC BIẾN CHỨNG

SAU CHÍCH CHẤT LÀM ĐẦY VÙNG MŨI.

I.  ĐẠI CƯƠNG

Các biến chứng hay gặp sau tiêm chất làm đầy  là chảy máu, nhiễm trùng, di lệch chất độn, dị ứng chất liệu. Phẫu thuật nhằm khắc phục các biến chứng.

II. CHỈ ĐỊNH

Các người bệnh có biến chứng sau tiêm chất làm đầy vùng mũi.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Bệnh toàn thân, tại chỗ không cho phép

IV. CHUẨN BỊ

1.  Người thực hiện

-  Kíp phẫu thuật: Gồm 01 Phẫu thuật viên chuyên khoa phẫu thuật tạo hình; 01 phụ phẫu thuật.

2.  Người bệnh

-  Người bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây tê, giảm đau, do cơ địa của người bệnh.

-  Nâng cao thể trạng, cân bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mãn tính, tuổi.

-  Điều trị ổn định các bệnh nội khoa như cao huyết áp, đái đường,... trước khi can thiệp phẫu thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.

3.  Phương tiện 

-  Bộ dụng cụ phẫu thuật tạo hình.

-  Bộ dụng cụ tiêm chất làm đầy.

4.  Thời gian phẫu thuật: Từ 3-5 giờ

V.   CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1.  Tư thế: nằm ngửa

2.  Vô cảm: tê tại chỗ

3.  Kỹ thuật: 

-  Chảy máu: mở qua đường rạch cũ, cầm máu kỹ, đặt dẫn lưu, băng ép.

-  Nhiễm trùng: mở qua đường rạch cũ, lấy bỏ chất độn, làm sạch, dẫn lưu.

-  Di lệch chất độn: mở qua đường rạch cũ, đặt và cố định chất độn đúng vị trí.

-  Dị ứng chất liệu: mở qua đường mở trong niêm mạc miệng, lấy bỏ toàn bộ chất liệu.

VI.  THEO DÕI CÁC TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG VÀ NGUYÊN TẮC XỬ TRÍ

-  Tai biến của gây tê. Xử trí: hồi sức và theo dõi tại phòng hồi sức.

+  Chảy máu: mở qua đường rạch cũ, cầm máu kỹ, đặt dẫn lưu, băng ép.

+  Nhiễm trùng: mở qua đường rạch cũ, lấy bỏ chất độn, làm sạch, dẫn lưu.

+  Di lệch chất độn: mở qua đường rạch cũ, đặt và cố định chất độn đúng vị trí.

-  Dị ứng chất liệu: mở qua đường mở trong niêm mạc miệng, lấy bỏ toàn bộ chất liệu.

-  Máu tụ. Xử trí: băng chun sau mổ, chọc hút dịch nếu có.

-  Cằm không cân đối. Xử trí: tạo hình thêm.

-  Tắc mạch. Xử trí: theo thương tổn.

57. PHẪU THUẬT NÂNG GÒ MÁ THẨM MỸ

I.  ĐẠI CƯƠNG

Nâng gò má bằng vật liệu đôn là quá trình đưa chất liệu nâng gò má vào bên trong để khắc phục gò má thấp. Kỹ thuật thực hiện phương pháp này được tiến hành không quá phức tạp và mang lại hiệu quả cao.

II. CHỈ ĐỊNH

- Bệnh nhân có gò má thấp.

- Bệnh nhân có nhu cầu phẫu thuật.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Bệnh nhân có kèm theo bệnh toàn thân nặng ảnh hưởng đến tính mạng

IV. TIẾN HÀNH

1. Cán bộ thực hiện kỹ thuật:

Bác sĩ làm thành thạo kỹ thuật.

Điều dưỡng đã được đào tạo phụ giúp kỹ thuật.

2.Phương tiện:

Dụng cụ mổ vô trùng, vật liệu đôn, thuốc tê, bơm tiêm, dụng cụ phẫu thuật, chỉ khâu dưới da, chỉ nylon 6.0…

3.Người bệnh:

Cam kết đồng ý phẫu thuật. Giải thích kỹ phương pháp, kết quả có thể đạt được, những biến chứng có thể xảy ra trong và sau phẫu thuật. Hướng dẫn người bệnh thực hiện kỹ thuật.

Tư thế bệnh nhân nằm ngửa…

Hồ Sơ Bệnh án: đầy đủ

4.Kiểm tra hồ sơ:

Hồ sơ bệnh án được làm đầy đủ phần hành chính họ tên, giấy cam đoan phẫu thuật…

5.Kiểm tra người bệnh:

Bệnh nhân đã được chuẩn bị kỹ về mặt tâm lý. Đã được giải thích về những biến chứng có thể xảy ra trong phẫu thuật và sau phẫu thuật.

6.Thực hiện kỹ thuật:

- Vẽ xác định vị trí đặt vật liệu độn

- Vô cảm: Tê tại chỗ

- Sát khuẩn rộng vùng điều trị bằng povidin 10%

- Trải săn vô khuẩn

- Tạo hình vật liệu đn phù hợp với dáng gò má bệnh nhân.

- Rạch da bên trong khoang miệng.

- Bóc tách tạo khoang đặt vật liệu đôn.

- Tiến hành đặt, cố định vật liệu đôn vào khoang vừa bóc tách.

- Đóng vết mổ

- Băng ép

V.   CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1.  Tư thế: nằm ngửa

2.  Vô cảm: tê tại chỗ

3.  Kỹ thuật: 

-  Chảy máu: mở qua đường rạch cũ, cầm máu kỹ, đặt dẫn lưu, băng ép.

-  Nhiễm trùng: mở qua đường rạch cũ, lấy bỏ chất độn, làm sạch, dẫn lưu.

-  Di lệch chất độn: mở qua đường rạch cũ, đặt và cố định chất độn đúng vị trí.

-  Dị ứng chất liệu: mở qua đường mở trong niêm mạc miệng, lấy bỏ toàn bộ chất liệu.

VI.  THEO DÕI CÁC TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG VÀ NGUYÊN TẮC XỬ TRÍ

-  Tai biến của gây tê. Xử trí: hồi sức và theo dõi tại phòng hồi sức.

+  Chảy máu: mở qua đường rạch cũ, cầm máu kỹ, đặt dẫn lưu, băng ép.

+  Nhiễm trùng: mở qua đường rạch cũ, lấy bỏ chất độn, làm sạch, dẫn lưu.

+  Di lệch chất độn: mở qua đường rạch cũ, đặt và cố định chất độn đúng vị trí.

-  Dị ứng chất liệu: mở qua đường mở trong niêm mạc miệng, lấy bỏ toàn bộ chất liệu.

-  Máu tụ. Xử trí: băng chun sau mổ, chọc hút dịch nếu có.

-  Cằm không cân đối. Xử trí: tạo hình thêm.

-  Tắc mạch. Xử trí: theo thương tổn.

58 . PHẪU THUẬT CĂNG DA MẶT BÁN PHẦN

I. ĐẠI CƯƠNG :

          Da nhăn là tình trạng da bị chùn giãn do lão hóa. Phẫu thuật căng da đem lại hiệu quả cao.

II. CHỈ ĐỊNH:

          - Da chùn giãn nhăn do lão hóa .

          - Bệnh nhân có nguyện vọng được mổ.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Bệnh nhân có vấn đề tâm thần kinh, đang mắc các bệnh cấp tính hay mạn tính chưa ổn định, bệnh nhân bị rối loạn đông máu….

IV. CHUẨN BỊ

- Tư vấn: Giải thích kỹ phương pháp mổ, kết quả có thể đạt được, những biến chứng có thể xảy ra trong và sau phẫu thuật.

          - Dụng cụ mổ vô trùng

- Người bệnh: Bệnh nhân đã được chuẩn bị kỹ về mặt tâm lý. Đã được giải thích về những biến chứng có thể xảy ra trong phẫu thuật và sau phẫu thuật.

         - Hồ sơ bệnh án: Hồ sơ bệnh án được làm đầy đủ. Giấy cam kết phẫu thuật đã được ký.

VI. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:

- Kiểm tra lại hồ sơ

- Kiểm tra đúng người bệnh trước mổ

- Thực hiện kỹ thuật:

          + Vẽ trên da vùng phẫu thuật trước tai, lấy dấu vị trí cắt bỏ da.

          + Gây tê tại chỗ bằng lidocain 2% có thể pha thêm adrenalin tỉ lệ 0,5% - 2% mỗi bên 3ml – 4ml

          + Các bước phẫu thuật:

  • Cắt da theo đường vẽ đánh dấu.
  • Bóc tách kéo lớp SMAS căng da mặt
  • Khâu đóng vết mổ 2 lớp

- Điều trị hổ trợ

 Dùng kháng sinh 5 đến 7 ngày sau mổ, phối hợp chống phù nề, giảm đau, áp dụng các biện pháp chống sẹo xấu nếu cần.

VII. THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM:

  • Theo dõi hậu phẫu: Thay băng hằng ngày, cắt chỉ sau mổ 5 đến 7 ngày. Theo dõi quá trình liền sẹo và tạo sẹo trong 3 tháng, 6 tháng.
  • Theo dõi Tai biến:
    • Trong phẫu thuật :
      • Chảy máu : đốt cầm máu.
    • Sau phẫu thuật :
      • Chảy máu : nếu nhẹ, băng ép tại chỗ và chườm lạnh, nếu nặng phải mở vết mổ, tìm điểm chảy máu để cầm máu chính xác.

59 . PHẪU THUẬT CHỈNH SỬA CÁC BIẾN CHỨNG

SAU MỔ CĂNG DA MẶT

I. ĐẠI CƯƠNG :

Các biến chứng sau mổ căng da mặt thường gặp là chảy máu, tụ dịch, nhiễm trùng, liệt mặt. Phẫu thuật nhằm khắc phục các biến chứng

II. CHỈ ĐỊNH:

Các người bệnh có biến chứng sau mổ căng da mặt

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Bệnh toàn thân, tại chỗ không cho phép

IV. CHUẨN BỊ

  1. Ngươi thực hiện
    - Kíp phẫu thuật: Gồm 1 phẫu thuật viên chuyên khoa phẫu thuật tạo hình, 2 phụ phẫu thuật
  2. Người bệnh

-  Người bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây tê, giảm đau, do cơ địa của người bệnh.

-  Nâng cao thể trạng, cân bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mãn tính, tuổi.

-  Điều trị ổn định các bệnh nội khoa như cao huyết áp, đái đường,... trước khi can thiệp phẫu thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.

3. Phương tiện

- Bộ dụng cụ phẫu thuật tạo hình

4. Thời gian phẫu thuật: Từ 3-5 giờ

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:

1. Tư thế: nằm ngửa

2. Vô cảm: Tê tại chỗ

3. Kỹ thuật

- Chảy máu: Mở qua đường rạch cũ, cầm máu kỹ, đặt dẫn lưu, bang ép

- Nhiễm trùng: Mở qua đường rạch cũ, lấy bỏ dịch mủ nhiễm trùng, kháng sinh sau mổ

- Liệt mặt: theo dõi sát tình trạng bệnh nhân, dung thuốc giảm phù nề, mổ lại khi cần thiết thám sát thần kinh, nối lại nếu có phát hiện tổn thương đứt dây thần kinh

60. PHẪU THUẬT CẤY MỠ NÂNG MŨI

I.  ĐẠI CƯƠNG

Là phẫu thuật lấy mỡ tự thân làm tăng độ cao của mũi

II. CHỈ ĐỊNH

Người bệnh có thừa mỡ vùng bụng, đùi…và có nhu cầu tạo hình mũi

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Bệnh toàn thân, tại chỗ không cho phép, người bệnh không hợp tác.

IV. CHUẨN BỊ

1.  Người thực hiện

- Kíp phẫu thuật: Gồm 01 Phẫu thuật viên chuyên khoa phẫu thuật tạo hình; 01 phụ phẫu thuật.

2. Người bệnh

- Bệnh án ngoại khoa.

- Giải thích người bệnh và người nhà trước phẫu thuật, ký hồ sơ bệnh án.

3. Phương tiện

- Bộ dụng cụ phẫu thuật tạo hình

- Bộ dụng cụ hút mỡ

- Bộ dụng cụ cấy mỡ

- Máy hút

- Chỉ phẫu thuật, băng, gạc.

4. Thời gian phẫu thuật: Từ 2-4 giờ

V.  CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1.  Tư thế: nằm ngửa

2. Vô cảm: tê tại chỗ

3. Kỹ thuật:

- Thiết kế vùng lấy mỡ và vùng cấy mỡ.

- Rạch da nhỏ vùng định lấy mỡ.

- Dùng canula bơm dung dịch Tumescent vào tổ chức dưới da.

- Đưa canula vào hút mỡ.

- Dùng dung dịch mỡ hút được đem quay ly tâm, tách lấy tế bào mỡ lành.

- Rạch da nhỏ vùng mũi.

- Lấy phần mỡ thu được bơm vào sống mũi.

- Kiểm tra vùng sau hút và sau cấy.

- Khâu đóng vết mổ.

- Băng chun vùng hút mỡ.

VI. THEO DÕI CÁC TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG VÀ NGUYÊN TẮC XỬ TRÍ

- Tai biến của gây tê.

- Máu tụ. Xử trí: băng chun sau mổ, chọc hút dịch nếu có.

- Nhiễm trùng. Xử trí: thay băng, điều trị kháng sinh.

- Tắc mạch do mỡ, hút không đều. Xử trí: theo dõi, điều trị nội khoa, xử trí theo thương tổn, phối hợp nhiều chuyên khoa.

- Sẹo xấu. Xử trí: chăm sóc sẹo, tạo hình khi sẹo ổn định.

61. PHẪU THUẬT CẤY MỠ LÀM ĐẦY VÙNG MẶT

I. ĐẠI CƯƠNG

Là phẫu thuật lấy mỡ tự thân làm đầy những vị trí hõm tại vùng mặt

II. CHỈ ĐỊNH

Người bệnh có thừa mỡ vùng bụng, đùi… và có nhu cầu làm đầy vùng mătj

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Bệnh toàn thân, tại chỗ không cho phép, người bệnh không hợp tác

IV. CHUẨN BỊ

1.  Người thực hiện

- Kíp phẫu thuật: Gồm 01 Phẫu thuật viên chuyên khoa phẫu thuật tạo hình; 01 phụ phẫu thuật.

2. Người bệnh

- Bệnh án ngoại khoa.

- Giải thích người bệnh và người nhà trước phẫu thuật, ký hồ sơ bệnh án.

3. Phương tiện

- Bộ dụng cụ phẫu thuật tạo hình

- Bộ dụng cụ hút mỡ

- Bộ dụng cụ lắng lọc, ly tâm mỡ

- Bộ dụng cụ cấy mỡ

- Chỉ phẫu thuật, băng, gạc.

4. Thời gian phẫu thuật: Từ 1 giờ 30 phút đến 2 giờ

V.  CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1.  Tư thế: nằm ngửa

2. Vô cảm: tê tại chỗ

3. Kỹ thuật:

- Thiết kế vùng lấy mỡ và vùng vặt cần cấy mỡ.

- Rạch da nhỏ vùng định lấy mỡ.

- Dùng canula bơm dung dịch Tumescent vào tổ chức dưới da.

- Đưa canula vào hút mỡ.

- Dùng dung dịch mỡ hút được đem quay ly tâm, tách lấy tế bào mỡ lành.

- Dùng kim 18G tạo đường vào những khu vực cần cấy mỡ.

- Lấy phần mỡ thu được cấy bằng súng cấy mỡ chuyên dụng vào từng vị trí cấy mỡ đã đánh dấu

- Kiểm tra vùng sau hút và sau cấy.

- Khâu đóng vết mổ.

- Băng chun vùng hút mỡ.

- Băng ép nhẹ vùng cấy mỡ

VI. THEO DÕI CÁC TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG VÀ NGUYÊN TẮC XỬ TRÍ

- Tai biến của gây tê.

- Máu tụ. Xử trí: băng chun sau mổ, chọc hút dịch nếu có.

- Nhiễm trùng. Xử trí: thay băng, điều trị kháng sinh.

- Tắc mạch do mỡ, hút không đều. Xử trí: theo dõi, điều trị nội khoa, xử trí theo thương tổn, phối hợp nhiều chuyên khoa.

- Sẹo xấu. Xử trí: chăm sóc sẹo, tạo hình khi sẹo ổn định.

62. PHẪU THUẬT CHỈNH HÌNH CẰM BẰNG CẤY MỠ

I.  ĐẠI CƯƠNG

Là phẫu thuật lấy mỡ tự thân làm tăng thể tích của cằm

II. CHỈ ĐỊNH

Người bệnh có thừa mỡ vùng bụng, đùi…và thiếu thể tích vùng cằm mà có nhu cầu tạo hình

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Bệnh toàn thân, tại chỗ không cho phép

IV. CHUẨN BỊ

1.  Người thực hiện

-  Kíp phẫu thuật: Gồm 01 Phẫu thuật viên chuyên khoa phẫu thuật tạo hình; 01 phụ phẫu thuật.

2.  Người bệnh

-  Người bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình  trạng chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây tê, giảm đau, do cơ địa của người bệnh.

-  Nâng cao thể trạng, cân bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mãn tính, tuổi.

-  Điều trị ổn định các bệnh nội khoa như cao huyết áp, đái đường, ... trước khi can thiệp phẫu thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.

3.  Phương tiện

-  Bộ dụng cụ phẫu thuật tạo hình

-  Bộ dụng cụ hút mỡ

-  Bộ dụng cụ cấy mỡ

-  Chỉ nilon 4/0, 6/0

-  Chỉ tự tiêu: 3/0, 4/0

4.  Thời gian phẫu thuật: Từ 2-4 giờ

V.  CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1.  Tư thế: nằm ngửa

2.  Vô cảm: tê tại chỗ

3.  Kỹ thuật: 

-  Thiết kế vùng lấy mỡ và vùng cấy mỡ.

-  Rạch da nhỏ vùng định lấy mỡ.

-  Dùng canuel bơm dung dịch Tumescent vào tổ chức mỡ dưới da.

-  Đưa canuel vào hút mỡ.

-  Dùng dung dịch mỡ hút được đem lắng lọc, ly tâm

-  Rạch da nhỏ vùng cần đưa canula vào cấy mỡ cằm

-  Lấy phần mỡ thu được cấy vào cằm.

-  Kiểm tra vùng sau hút và sau cấy.

-  Khâu đóng vết mổ.

-  Băng chun vùng hút mỡ.

VI. THEO DÕI CÁC TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG VÀ NGUYÊN TẮC XỬ TRÍ

-  Tai biến của gây tê. Xử trí: hồi sức và theo dõi tại phòng hồi sức.

-  Máu tụ. Xử trí: băng chun sau mổ, chọc hút dịch nếu có.

-  Nhiễm trùng. Xử trí: thay băng, điều trị kháng sinh.

-  Tắc mạch do mỡ, hút không đều. Xử trí: theo dõi, điều trị nội khoa, xử trí theo thương tổn, phối hợp nhiều chuyên khoa.

-  Sẹo xấu. Xử trí: chăm sóc sẹo, tạo hình khi sẹo ổn định…

63. TIÊM CHẤT LÀM ĐẦY XÓA NẾP NHĂN

I.  ĐẠI CƯƠNG

Là phẫu thuật làm mất nếp nhăn bằng chất làm đầy

II. CHỈ ĐỊNH

Người bệnh có nhu cầu xóa nếp nhăn vùng mặt

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Bệnh lý toàn thân không cho phép

IV. CHUẨN BỊ

1.  Người thực hiện

-  Kíp phẫu thuật: Gồm 01 Phẫu thuật viên chuyên khoa phẫu thuật tạo hình; 01 phụ phẫu thuật.

2.  Người bệnh

-  Người bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do cơ địa của người bệnh.

3.  Phương tiện

-  Bộ dụng cụ phẫu thuật tạo hình.

-  Bộ dụng cụ tiêm chất làm đầy.

-  Chất làm đầy hyaluronic acid

4.  Thời gian phẫu thuật: từ 30 phút – 1 giờ

V.  CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1.  Tư thế: Nằm đầu cao

2.  Vô cảm: Tê tại chỗ

3.  Kỹ thuật: 

-  Thiết kế vùng cần xoá nếp nhăn.

-  Kiểm tra kim không tiêm vào mạch máu

-  Dùng kim chuyên dụng tiêm chất làm đầy vào vùng có nếp nhăn.

-  Cân chỉnh sau tiêm.

-  Massage nhẹ  vùng tiêm.

VI. THEO DÕI CÁC TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG VÀ NGUYÊN TẮC XỬ TRÍ

-  Tai biến của gây. Xử trí: hồi sức và theo dõi tại phòng hồi sức.

+  Chảy máu: mở qua đường rạch cũ, cầm máu kỹ, đặt dẫn lưu, băng ép.

+  Nhiễm trùng: mở qua đường rạch cũ, lấy bỏ chất độn, làm sạch, dẫn lưu.

-  Dị ứng chất liệu: mở qua các đường nhăn da, lấy bỏ toàn bộ chất liệu.

-  Tắc mạch. Xử trí: theo thương tổn.

64. ĐIỀU TRỊ SẸO LÕM BẰNG KỸ THUẬT

LY TRÍCH HYẾT TƯƠNG GIÀU TIỂU CẦU (PRP)

I. ĐẠI CƯƠNG

- PRP là từ viết tắt Platalet Rich Plasma, nghĩa là huyết tương giàu tiểu cầu. Huyết tương chứa đậm đặc tiểu cầu ≥1.000.000 TC/µL và các yếu tố tang trưởng GF (Grow factors).

- PRP được ứng dụng trong ngành thẩm mỹ để điều trị sẹo lõm, xóa nhăn, trẻ hóa da, rạn da…

- Vai trò của các yếu tố tang trưởng trong PRP

+ Tham gia quá trình sửa chữa làm lành vết thương

+ Hóa hướng động bạch cầu

+ Tăng sinh mạch

+ Điều hòa kích thích tang sinh tế bào

+ Kích thích nguyên bào sợi

II. CHỈ ĐỊNH

- Trong da liễu điều trị

+ Điều trị sẹo lõm

+ Điều trị trẻ hóa da

+ Điều trị rạn da

+ Điều trị rụng tóc

- Trong chuyên ngành khác

+ Điều trị các vết thương mạn tính do bỏng, loét tiểu đường…

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  1. Chống chỉ định tuyệt đối
  • Người bệnh đang điều trị ung thư
  • Người bệnh bị bệnh hệ thống hoặc bệnh tạo máu mà đang được điều trị
  • Bất kỳ bệnh lý viêm nhiễm đang tiến triển
  • Người bệnh bị bại não hoặc bệnh Parkinson
  1. Chống chỉ định tương đối
  • Người bệnh đang có tình trạng nhiễm Herpes simplex hoặc trứng cá đang hoạt động
  • Người bệnh bị các tổn thương da như: ung thư dạ, hạt cơm, dày sừng ánh sang hoặc bất kì các nhiễm trùng da nào.
  • Người bệnh đang dung các thuốc chống đông như: Warfarin, Heparin…
  • Người bệnh dung Aspirin trong 3 ngày gần đây
  • Người bệnh bị dị ứng với thuốc tê tại chỗ hoặc toàn thân. Cần hội chẩn với bác sĩ gây mê trước khi điều trị
  • Người bệnh tiểu đường có đường tuyết chưa được kiểm soát
  • Người bệnh có tiền sử phẫu thuật vùng mặt trong 6 thagns gần đây
  • Người bệnh có tiêm chất làm đầy thường xuyên trong 6 tháng gần đây, nhất là vừa tiêm chất làm đầy trong 2 tuần trước đó
  • Người bệnh vó cơ địa sẹo lồi hoặc sẹo phì đại

IV. CHUẨN BỊ

  1. Người thực hiện

Thủ thuật viên: 01 người, phù: 01 người, gây tê/mê: 01 người, giúp việc: 01 người

  1. Trang thiết bị
  1. Trang thiết bị
  • Máy quay ly tâm
  • Máy laser kích hoạt tiểu cầu (nếu cần)
  • Bộ kit PRP bao gồm

+ 02 ống xi lanh 10cc.ống

+ 01 kim 18G

+ 01 xi lanh 20cc – 50cc rút máu

+ 01 ống chống đông Heparin 3cc

Bơm tiêm với kim nhỏ 27-32G để đưa huyết tương vào vùng điều trị

Bút kim, lăn kim, máy RF vi điểm hoặc laser Fractional (nếu cần)

  1. Dụng cụ
  • Panh: 02 chiếc
  • Khay quả đậu: 02 chiếc
  • Hộp đựng bông gòn
  1. Vật tư tiêu hao
  • Mũ: 03 chiếc
  • Khẩu trang: 03 chiếc
  • Gạc vô trùng: 01 gói
  • Toan vô khuẩn dung 1 lần: 02 chiếc
  • Cồn 70 độ
  1. Người bệnh
  1. Giải thích cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: Mục đích, các bước tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng.
  2. Chuẩn bị trước khi thực hiện kỹ thuật
  • Làm sạch vị trí cần điều trị
  • Chụp ảnh và đánh giá vùng điều trị trước khi tiến hành
  • Gây tê bề mặt bằng cá thuốc tê bề mặt dạng xịt hoặc cream bang bị trong 60 phút
  • Sát khuẩn vị trí cần điều trị bằng cồn 70 độ
  1. Hồ sơ bệnh án
  • Bệnh án theo dõi hậu phẫu
  • Bảng kiểm tiến hành thủ thuật
  • Phiếu cam kết làm thủ thuật
  1. Thuốc thiết yếu
  • Kháng sinh bôi tại chỗ (nếu cần)
  • Kem chống nắng.
  1. Kiểm tra người bệnh
  • Đánh giá mức độ sẹo lõm của người bệnh
  • Ghi đầy đủ vào hồ sơ/bệnh án
  • Làm đầy đủ xét nghiệm: Test nhanh HIV, HBsAg, giang mai.
  1. Thực hiện kỹ thuật
  1. Thời gian: 45-60 phút
  2. Kỹ thuật chiết tách PRP
  • Bước 1: Lấy một lượng máu vừa đủ cho vào bộ Kit có thuốc chống đông tương ứng
  • Bước 2: Ly tâm nhằm loại bỏ hồng cầu và bạch cầu
  • Bước 3: Tách chiết PRP
  • Bước 4: Tách chiết PPP
  • Bước 5: Hoạt hóa PRP
  1. Kỹ thuật điều trị
  • Điều trị sẹo lõm bằng kỹ thuật ly trích huyết tương giàu tiểu cầu thường kết hợp Mesotherapy, RF vi điểm

+ Dùng gạc vô khuẩn đã được làm ẩm bằng nước muối sinh lý lau sạch máu và huyết thanh trên vùng da được điều trị.

+ Bội sản phẩm huyết tương giàu tiểu cầu tại vùng vừa lăm kim

+ Bôi thuốc kháng sinh tại chỗ nếu cầu

+ Bôi kem chống nắng

+ Khoảng cách giừa các lần lăm kim là 4 tuần

IV. THEO DÕI, ĐIỀU TRỊ

  • Đánh giá bằng bảng kiểm trong quá trình điều trị về một số tiêu chí như mức độ đau, mức độ hài long của người bệnh, hiệu quả đầy sẹo.
  • Chụp và phân tích da trước điều trị và mỗi 3 tháng 1 lần sau khi kết thúc toàn bộ liệu trình điều trị.
  • Theo dõi xuất huyết sớm và muộn tại vị trí điều trị.

V. TAI BIẾN, XỬ TRÍ

Báo bác sĩ ngay khi có tai biến.

  1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
  • Dát đỏ thoáng qua: Người bệnh chịu được
  • Xuất huyết nhẹ:
  • Sưng đau nhẹ vùng điều trị
  1. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
  • Dát đỏ thoáng qua: Người bệnh chịu được
  • Nhiễm trùng: ít gặp, phòng ngừa bằng cách rửa mặt nhẹ nhàng bằng dung dịch nước muối sinh lý 0.9% trong 3 ngày sau điều trị và bôi kem kháng sinh tại chỗ trong 3-5 ngày sau điều trị.

65. TRẺ HÓA DA BẰNG KỸ THUẬT

LY TRÍCH HUYẾT TƯƠNG GIÀU TIỂU CẦU (PRP)

I. ĐẠI CƯƠNG

- PRP là từ viết tắt Platalet Rich Plasma, nghĩa là huyết tương giàu tiểu cầu. Huyết tương chứa đậm đặc tiểu cầu ≥1.000.000 TC/µL và các yếu tố tang trưởng GF (Grow factors).

- PRP được ứng dụng trong ngành thẩm mỹ để điều trị sẹo lõm, xóa nhăn, trẻ hóa da, rạn da…

- Vai trò của các yếu tố tang trưởng trong PRP

+ Tham gia quá trình sửa chữa làm lành vết thương

+ Hóa hướng động bạch cầu

+ Tăng sinh mạch

+ Điều hòa kích thích tang sinh tế bào

+ Kích thích nguyên bào sợi

II. CHỈ ĐỊNH

- Trong da liễu điều trị

+ Điều trị sẹo lõm

+ Điều trị trẻ hóa da

+ Điều trị rạn da

+ Điều trị rụng tóc

- Trong chuyên ngành khác

+ Điều trị các vết thương mạn tính do bỏng, loét tiểu đường…

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  1. Chống chỉ định tuyệt đối
  • Người bệnh đang điều trị ung thư
  • Người bệnh bị bệnh hệ thống hoặc bệnh tạo máu mà đang được điều trị
  • Bất kỳ bệnh lý viêm nhiễm đang tiến triển
  • Người bệnh bị bại não hoặc bệnh Parkinson
  1. Chống chỉ định tương đối
  • Người bệnh đang có tình trạng nhiễm Herpes simplex hoặc trứng cá đang hoạt động
  • Người bệnh bị các tổn thương da như: ung thư dạ, hạt cơm, dày sừng ánh sang hoặc bất kì các nhiễm trùng da nào.
  • Người bệnh đang dung các thuốc chống đông như: Warfarin, Heparin…
  • Người bệnh dung Aspirin trong 3 ngày gần đây
  • Người bệnh bị dị ứng với thuốc tê tại chỗ hoặc toàn thân. Cần hội chẩn với bác sĩ gây mê trước khi điều trị
  • Người bệnh tiểu đường có đường tuyết chưa được kiểm soát
  • Người bệnh có tiền sử phẫu thuật vùng mặt trong 6 thagns gần đây
  • Người bệnh có tiêm chất làm đầy thường xuyên trong 6 tháng gần đây, nhất là vừa tiêm chất làm đầy trong 2 tuần trước đó
  • Người bệnh vó cơ địa sẹo lồi hoặc sẹo phì đại

IV. CHUẨN BỊ

  1. Người thực hiện

Thủ thuật viên: 01 người, phù: 01 người, gây tê/mê: 01 người, giúp việc: 01 người

  1. Trang thiết bị
  1. Trang thiết bị
  • Máy quay ly tâm
  • Máy laser kích hoạt tiểu cầu (nếu cần)
  • Bộ kit PRP bao gồm

+ 02 ống xi lanh 10cc.ống

+ 01 kim 18G

+ 01 xi lanh 20cc – 50cc rút máu

+ 01 ống chống đông Heparin 3cc

Bơm tiêm với kim nhỏ 27-32G để đưa huyết tương vào vùng điều trị

Bút kim, lăn kim, máy RF vi điểm hoặc laser Fractional (nếu cần)

  1. Dụng cụ
  • Panh: 02 chiếc
  • Khay quả đậu: 02 chiếc
  • Hộp đựng bông gòn
  1. Vật tư tiêu hao
  • Mũ: 03 chiếc
  • Khẩu trang: 03 chiếc
  • Gạc vô trùng: 01 gói
  • Toan vô khuẩn dung 1 lần: 02 chiếc
  • Cồn 70 độ
  1. Người bệnh
  1. Giải thích cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: Mục đích, các bước tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng.
  2. Chuẩn bị trước khi thực hiện kỹ thuật

Làm sạch vị trí cần điều trị

Chụp ảnh và đánh giá vùng điều trị trước khi tiến hành

Gây tê bề mặt bằng các thuốc tê bề mặt dạng xịt hoặc cream băng bịt trong 60 phút

Sát khuẩn vị trí cần điều trị bằng cồn 70 độ

  1. Hồ sơ bệnh án
  • Bệnh án theo dõi hậu phẫu
  • Bảng kiểm tiến hành thủ thuật
  • Phiếu cam kết làm thủ thuật
  1. Thuốc thiết yếu
  • Kháng sinh bôi tại chỗ (nếu cần)
  • Kem chống nắng.
  1. Kiểm tra người bệnh
  • Đánh giá mức độ sẹo lõm của người bệnh
  • Ghi đầy đủ vào hồ sơ/bệnh án
  • Làm đầy đủ xét nghiệm: Test nhanh HIV, HBsAg, giang mai.
  1. Thực hiện kỹ thuật
  1. Thời gian: 45-60 phút
  2. Kỹ thuật chiết tách PRP
  • Bước 1: Lấy một lượng máu vừa đủ cho vào bộ Kit có thuốc chống đông tương ứng
  • Bước 2: Ly tâm nhằm loại bỏ hồng cầu và bạch cầu
  • Bước 3: Tách chiết PRP
  • Bước 4: Tách chiết PPP
  • Bước 5: Hoạt hóa PRP
  1. Kỹ thuật điều trị
  • Kỹ thuật điều trị xóa nhăn, trẻ hóa.

+ Tiêm trong da vào các nếp nhăn vùng dưới mi mắt, nếp chân chim vùng đuôi mắt, rãnh nhăn mũi má…

+ Tiêm trong da trẻ hóa vùng khác theo kĩ thuật tiêm nốt sần hoặc tuyến tính

+ Thời gian: 4-6 tuần/lần

+ Liệu trình: 4-6 lần tùy nhu cầu thẩm mỹ

IV. THEO DÕI, ĐIỀU TRỊ

  • Đánh giá bằng bảng kiểm trong quá trình điều trị về một số tiêu chí như mức độ đau, mức độ hài long của người bệnh, hiệu quả đầy sẹo.
  • Chụp và phân tích da trước điều trị và mỗi 3 tháng 1 lần sau khi kết thúc toàn bộ liệu trình điều trị.
  • Theo dõi xuất huyết sớm và muộn tại vị trí điều trị.

V. TAI BIẾN, XỬ TRÍ

Báo bác sĩ ngay khi có tai biến.

  1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
  • Dát đỏ thoáng qua: Người bệnh chịu được
  • Xuất huyết nhẹ:
  • Sưng đau nhẹ vùng điều trị
  1. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
  • Dát đỏ thoáng qua: Người bệnh chịu được
  • Nhiễm trùng: ít gặp, phòng ngừa bằng cách rửa mặt nhẹ nhàng bằng dung dịch nước muối sinh lý 0.9% trong 3 ngày sau điều trị và bôi kem kháng sinh tại chỗ trong 3-5 ngày sau điều trị.

66. KỸ THUẬT TREO CHỈ CĂNG DA MẶT CÁC LOẠI

I. ĐẠI CƯƠNG

          Chỉ căng da mặt là những loại chỉ có gai, được đưa vào lớp dưới da mặt vào những vị trí và hướng thích hợp để làm căng da mặt và điều trị những dấu hiệu sa sệ do lão hóa tại vùng mặt

          Đây là một thủ ít xâm lấn, mang lại hiệu quả tức thì, thời gian thực hiện nhanh chóng

II. CHỈ ĐỊNH

  • Bệnh nhân lão hóa da mặt có chảy sệ mức độ nhẹ đến vừa, có nhu cầu căng da chảy xệ mà không muốn dung đến phẫu thuật

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  1. Chống chỉ định tương đối
  • Người có lão hóa da mặt quá nặng
  1. Chống chỉ định tuyệt đối
  • Bệnh nhân dị ứng với thành phần của chỉ
  • Bệnh nhân có những nhiễm trùng lan tỏa vùng mặt

IV. CHUẨN BỊ

  1. Người thực hiện

Thủ thuật viên: 01 người, phụ: 01 người, giúp việc: 01 người

  1. Trang thiết bị
  1. Dụng cụ

Khay quả đậu: 02 chiếc

Panh: 02 chiếc

Bút vẽ

  1. Vật tư tiêu hao

Mũ: 03 chiếc

Khẩu trang: 03 chiếc

Găng tay vô khuẩn: 03 đôi

Gạc vô trùng: 01 gói

Toan vô trùng dung 1 lần: 02 chiếc

Povidin 10%

Bộ chỉ cần dùng trong thủ thuật

Lidocain 2%

  1. Người bệnh
  1. Giải thích cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: Mục đích, các bước tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng.
  2. Chuẩn bị trước khi thực hiện kỹ thuật

Làm sạch vị trí cần điều trị

Chụp ảnh và đánh giá vùng điều trị trước khi tiến hành

Gây tê bề mặt bằng các thuốc tê bề mặt dạng xịt hoặc cream băng bịt trong 60 phút

Sát khuẩn vị trí cần điều trị bằng povidin 10%

  1. Hồ sơ bệnh án
  • Bệnh án theo dõi thủ thuật
  • Bảng kiểm tiến hành thủ thuật
  • Phiễu cam kết làm thủ thuật
  1. Kiểm tra người bệnh
  • Đánh giá mức độ sa sệ, lão hóa
  • Ghi đầy đủ vào hồ sơ/bệnh án
  1. Thực hiện
  1. Thời gian: 30 – 60 phút
  2. Tiến hành
  • Vẽ xác định trên da các vector cần đi chỉ để căng da
  • Sát khuẩn bằng povidin 10%
  • Lựa chọn chỉ căng da phù hợp
  • Gây tê điểm chỉ vào
  • Tạo đường vào bằng kim 18G
  • Đưa sợ chỉ gai vào theo hướng ban đầu đã thiết kế theo đúng lớp
  • Kéo căng da lên và cắt chỉ thừa bên ngoài da

V. THEO DÕI, ĐIỀU TRỊ

  • Đánh giá bằng bảng kiểm trong quá trình điều trị về một số tiêu chí như mức độ đau, mức độ hài long của người bệnh, hiệu quả đầy sẹo.
  • Chụp và phân tích da trước điều trị và mỗi 3 tháng 1 lần sau khi kết thúc toàn bộ liệu trình điều trị.
  • Theo dõi xuất huyết sớm và muộn tại vị trí điều trị

VI. TAI BIẾN, XỬ TRÍ

1. Tai biến trong khi thực hiện thủ thuật

- Chảy máu: đè ép chặc để máu tự cầm

2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật:

- Chảy máu: Đè ép chặc để máu tự cầm

- Nhiễm trùng: ít gặp, phòng ngừa bằng cách vệ sinh đường vào sợi chỉ nhẹ nhàng bằng dung dịch povidin 10% trong 3 ngày sau điều trị, bôi kem kháng sinh tại chỗ trong 3-5 ngày sau điều trị. Nếu tình trạng nặng có thể cần phải phẫu thuật lấy sợi chỉ ra

You may also like

Leave a Comment