QUY TRÌNH KỸ THUẬT ( TUẦN HOÀN )

by BTV Khang
0 comment

A. TUẦN HOÀN

1. ĐẶT CANUYN MŨI HẦU, MIỆNG HẦU

2. BÓP BÓNG AMBU QUA MẶT NẠ

3. ĐẶT ỐNG NỘI KHÍ QUẢN

B. TẠO HÌNH VÙNG ĐẦU – MẶT – CỔ

    VÙNG XƯƠNG SỌ – DA ĐẦU

4. PHẪU THUẬT CẮT U DA LÀNH TÍNH VÙNG DA ĐẦU DƯỚI 2 CM

    VÙNG MI MẮT

5. KHÂU VÀ CẮT LỌC VẾT THƯƠNG MI

6. PHẪU THUẬT CẮT BỎ KHỐI U DA LÀNH TÍNH MI MẮT

7. PHẪU THUẬT GHÉP DA TỰ THÂN VÙNG MI MẮT

    VÙNG MŨI

8. KHÂU VÀ CẮT LỌC VẾT THƯƠNG VÙNG MŨI

9. KHÂU VẾT THƯƠNG VÙNG MÔI

    VÙNG TAI

10. PHẪU THUẬT KHÂU VẾT RÁCH ĐƠN GIẢN VÙNG TAI

11. KHÂU VÀ CẮT LỌC VẾT THƯƠNG VÀNH TAI

12. PHẪU THUẬT TẠO HÌNH SẸO LỒI QUÁ PHÁT VÀNH TAI

    VÙNG HÀM MẶT CỔ

13. PHẪU THUẬT KHÂU VẾT THƯƠNG ĐƠN GIẢN VÙNG MẶT CỔ

14. PHẪU THUẬT CẮT U DA MẶT LÀNH TÍNH

15. PHẪU THUẬT KHÂU ĐÓNG TRỰC TIẾP SẸO VÙNG CỔ, MẶT (<3cm)

16. PHẪU THUẬT SỬA SẸO VÙNG CỔ MẶT BẰNG VẠT DA TẠI CHỖ

17. CẮT NƠVI SẮC TỐ VÙNG HÀM MẶT

18. CẮT U SẮC TỐ VÙNG HÀM MẶT

C. THẨM MỸ

19. PHẪU THUẬT THU GỌN MÔI DÀY

20. PHẪU THUẬT ĐỘN MÔI

21. PHẪU THUẬT SA TRỄ MI TRÊN NGƯỜI GIÀ

22. PHẪU THUẬT CẮT THỪA DA MI TRÊN

23. PHẪU THUẬT CẮT DA MI DƯỚI CUNG MÀY

24. PHẪU THUẬT CẮT DA TRÁN TRÊN CUNG MÀY

25. PHẪU THUẬT TẠO HÌNH MẮT HAI MÍ

26. PHẪU THUẬT KHÂU TẠO HÌNH MẮT HAI MÍ

27. PHẪU THUẬT LẤY BỌNG MỠ MI DƯỚI

28. PHẪU THUẬT THỪA DA MI DƯỚI

29. PHẪU THUẬT CHỈNH SỬA BIẾN CHỨNG SAU MỔ THẨM MỸ VÙNG MẮT

30. PHẪU THUẬT TREO CUNG MÀY TRỰC TIẾP

31. PHẪU THUẬT TREO CUNG MÀY BẰNG CHỈ

32. PHẪU THUẬT NÂNG, ĐỘN CÁC VẬT LIỆU SINH HỌC ĐIỀU TRỊ MÁ HÓP

33. NÂNG MŨI BẰNG VẬT LIỆU ĐÔN NHÂN TẠO KẾT HỢP SỤN TỰ THÂN

34. NÂNG MŨI BẰNG VẬT LIỆU ĐÔN NHÂN TẠO

35. PHẪU THUẬT NÂNG MŨI BẰNG SỤN TỰ THÂN (TRỪ SỤN SƯỜN)

36. PHẪU THUẬT THU GỌN CÁNH MŨI

37. PHẪU THUẬT CHỈNH HÌNH MŨI GỒ

38. PHẪU THUẬT CHỈNH HÌNH MŨI LỆCH (KỸ THUẬT MÀI XƯƠNG)

39. PHẪU THUẬT CHỈNH SỬA CÁC BIẾN CHỨNG SAU MỔ NÂNG MŨI

40. PHẪU THUẬT CĂNG DA TRÁN

41. PHẪU THUẬT CĂNG DA THÁI DƯƠNG GIỮA MẶT

42. HÚT MỠ VÙNG CẰM

43. HÚT MỠ VÙNG DƯỚI HÀM

44. HÚT MỠ VÙNG NẾP MŨI MÁ, MÁ

45. PHẪU THUẬT ĐỘN CẰM

46. PHẪU THUẬT CHỈNH HÌNH CẰM BẰNG TIÊM CHẤT LÀM ĐẦY

47. PHẪU THUẬT CHỈNH SỬA CÁC BIẾN CHỨNGSAU MỔ CHỈNH HÌNH CẰM

48. LASER ĐIỀU TRỊ U DA

49. LASER ĐIỀU TRỊ NÁM DA

50. LASER ĐIỀU TRỊ ĐỒI MỒI

51. LASER ĐIỀU TRỊ NẾP NHĂN

52. TIÊM BOTULIUM ĐIỀU TRỊ NẾP NHĂN

53. TIÊM CHẤT LÀM ĐẦY NÂNG MŨI

54. TIÊM CHẤT LÀM ĐẦY ĐỘN MÔ

55. TREO CUNG MÀY BẰNG CHỈ

56. PHẪU THUẬT CHỈNH SỬA CÁC BIẾN CHỨNG SAU TIÊM CHẤT LÀM ĐẦY VÙNG MŨI

57. PHẪU THUẬT NÂNG GÒ MÁ THẨM MỸ (BẰNG CHẤT LIỆU NHÂN TẠO)

58. PHẪU THUẬT CĂNG DA MẶT BÁN PHẦN

59. PHẪU THUẬT CHỈNH SỬA CÁC BIẾN CHỨNG SAU MỔ CĂNG DA MẶT

60. PHẪU THUẬT CẤY MỠ NÂNG MŨI

61. PHẪU THUẬT CẤY MỠ LÀM ĐẦY VÙNG MẶT

62. PHẪU THUẬT CHỈNH HÌNH CẰM BẰNG CẤY MỠ

63. TIÊM CHẤT LÀM ĐẦY XÓA NẾP NHĂN

64. ĐIỀU TRỊ SẸO LÕM BẰNG KỸ THUẬT LY TRÍCH HUYẾT TƯƠNG GIÀU TIỂU CẦU (PRP)

65. TRẺ HÓA DA BẰNG KỸ THUẬT LY TRÍCH HUYẾT TƯƠNG GIÀU TIỂU CẦU (PRP)

66. KỸ THUẬT TREO CHỈ CĂNG DA MẶT CÁC LOẠI

TUẦN HOÀN

1. ĐẶT CANUYN MŨI HẦU, MIỆNG HẦU

I.     ĐẠI CƯƠNG

Khai thông đường là một kỹ thuật cấp cứu rất quan trọng đối với cấc người thực hiện cấp cứu nhằm đảm bảo oxy và thông khí đầy đủ cho người bệnh

 

II.     CHỈ ĐỊNH

  • Người bệnh rối loại ý thức, hôn mê, co giật
  • Người bệnh có đặt nội khí quản
  • Tắc nghẽn đường thở do dịch tiết

Lưu ý: Nếu nghi ngờ có chấn thương cột sống cổ thì phải cố định cột sống cổ trước khi tiến hành kỹ thuật nào làm thay đổi tư thế cổ người bệnh.

 

III.   CHUẨN BỊ

  1. Người thực hiện: bác sĩ, điều dưỡng, kỹ thuật viên thành thạo kỹ thuật, rửa tay, mang nón, mang găng sạch, đeo khẩu trang
  2. Phương tiện: Forcep lấy dị vật, canuyn hầu miệng, canuyn hầu mũi, sonde hút đờm và máy hút đơm
  3. Người bệnh: Nếu người bệnh tỉnh cần giải thích rõ thủ thuật
  4. Hồ sơ bệnh án:
    Giải thích rõ về kỹ thuật cho người bệnh, gia đình người bệnh trong trương hợp cần thiết yêu cầu gia đình người bệnh ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật, phiếu ghi chép theo dõi thủ thuật

 

IV.  CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

  1. Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra lại chỉ định, chống chỉ định và cam kết đồng ý thực hiện thủ thuật.
  2. Kiểm tra người bệnh: Kiểm tra lại các chức năng sống của người bệnh trước khi tiến hành thủ thuật
  3. Kỹ thuật

    3.1 Đặt canuyn hầu miệng

Bước 1: Đặt người bệnh nằm ngửa. Người thực hiện đứng bên phải người bệnh

Bước 2: Mở miệng người bệnh lấy dị vật nếu có. Đưa đầu trong canuyn vào giữa hai hàm răng, để phần cong của canuyn hướng lên trên. Tiếp tục đẩy vào trong cho đến khi có cảm giác vướng thì từ từ xoay ngược lại để đầu trong đi theo chiều cong giải phẫu của màn hầu. Đẩy vào đến khi đầu ngoài vào sát cung răng.

Bước 3: Kiểm tra đường thở, hút đàm nếu có

3.2 Đặt canuyn hầu mũi

Bước 1: Đặt người bệnh nằm ngửa đầu tối đa. Có thể kê một gối mềm dưới cổ. Người thực hiện đứng bên phải của người bệnh

Bước 2: Bôi trơn phía ngoài của canuyn bằng dầu parafin. Luồn canuyn vào một bên mũi và đẩy từ từ đến khi đầu ngoài vào sát cánh mũi

Bước 3: Kiểm tra đường thở, hút đàm nếu có

Bước 4: cố định canuyn bằng băng dính hoặc dải băng

 

V.  THEO DÕI

  • Theo dõi các dấu hiệu chức năng sống của người bệnh
  • Theo dõi tình trạng đường thở. Một kỹ thuật hiệu quả khi người bệnh dễ chịu hơn, hết các triệu chứng của tắc nghẽn
  • Tuột canuyn.
2. BÓP BÓNG AMBU QUA MẶT NẠ

I.     ĐẠI CƯƠNG

Bóp bóng qua mặt nạ là kỹ thuật thực hiện ở những người bệnh ngừng thở hoặc ngừng tuần hoàn với mục đích tạo nhịp thở cho người bệnh để cung cấp oxy cho não và các cơ quan trong cơ thể. Kỹ thuật được thực hiện bằng cách áp mặt nạ vào mặt người bệnh rồi bóp bóng với oxy lưu lượng cao và thường thực hiện phối hợp với các kỹ thuật hồi sinh tim phổi khác.

II.    CHỈ ĐỊNH

- Ngừng hô hấp, tuần hoàn.

- Suy hô hấp nặng không đáp ứng với thở máy không xâm nhập, cần đặt NKQ.

III.   CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không có chống chỉ định.

IV.    CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Bác sỹ:

+ Ngay khi thấy người bệnh suy hô hấp nặng, thở ngáp hoặc ngừng thở cần tiến hành bóp bóng ngay.

+ Gọi các bác sỹ, điều dưỡng hỗ trợ.

+ Giải thích cho người nhà người bệnh về tình trạng bệnh và mục đích của thủ thuật khi có những người khác đến hỗ trợ cấp cứu.

- Điều dưỡng:

+ Chuẩn bị oxy.

+ Dụng cụ: Bóng Ambu, mặt nạ phù hợp với mặt người bệnh và các dụng cụ cấp cứu khác dùng trong hồi sinh tim phổi.

2. Phương tiện

- Bóng Ambu: 1 chiếc.

- Mặt nạ phù hợp với mặt người bệnh: 1 chiếc.

- Dây dẫn oxy từ hệ thống oxy tới bóng Ambu.

- Hai đôi găng sạch.

3. Người bệnh: Đặt người bệnh ở tư thế nằm ngửa, cổ ngửa tối đa để đường thở thẳng (có thể kê gối mỏng dưới vai).

4. Hồ sơ bệnh án: Có đầy đủ các xét nghiệm: công thức máu, đông máu cơ bản, AST, ALT, creatinin, điện giải đồ, điện tim, Xquang phổi.

V.     CÁC BƯỚC THỰC HIỆN

1. Kiểm tra hồ sơ

Đánh giá lâm sàng và kết quả các xét nghiệm, SpO2 qua máy theo dõi hoặc khí máu (nếu có).

2. Kiểm tra người bệnh:Tư thế người bệnh

3. Thực hiện kỹ thuật

3.1. Điều dưỡng

- Kiểm tra tình trạng bóng và mặt nạ.

- Nối bóng Ambu với mặt nạ.

- Điều chỉnh oxy 8 - 10 lít.

Trường hợp 1 người bóp bóng:

- Tay trái: ngón 4, 5 nâng cằm người bệnh đảm bảo đường thở thẳng, các ngón còn lại cố định mặt nạ vào miệng mũi người bệnh.

- Tay phải bóp bóng.

Trường hợp 2 người bóp bóng:

- Một người dùng ngón 3,4,5 của 2 tay nâng cằm đảm bảo đường thở thẳng. Các ngón còn lại cố định mặt nạ vào miệng mũi người bệnh.

- Người còn lại bóp bóng tương ứng với ép tim theo tỷ lệ tương ứng đối với trường hợp ngừng tuần hoàn hoặc theo nhịp thở (nếu người bệnh còn thở).

3.2. Bác sỹ

- Đánh giá đáp ứng của người bệnh thông qua lâm sàng, SpO2 qua máy theo dõi. Nếu đáp ứng tốt, kết thúc bóp bóng:

- Điều dưỡng: Tháo mặt nạ khỏi mặt người bệnh.

- Bác sỹ: Đánh giá lại tình trạng người bệnh, làm các xét nghiệm cần thiết (khí máu động mạch...). Ghi diễn biến quá trình cấp cứu vào hồ sơ bệnh án.

VI.   THEO DÕI

Diễn biến lâm sàng, thay đổi các chỉ số trên máy theo dõi (SpO2, nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ…).

VII.  TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

Đánh giá hiệu quả của bóp bóng Ambu, xem xét chỉ định hô hấp hỗ trợ khác (thở máy không xâm nhập, đặt nội khí quản…).

3. QUY TRÌNH KỸ THUẬT ĐẶT NỘI KHÍ QUẢN

I.      ĐẠI CƯƠNG

Đặt nội khí quản là việc luồn ống nội khí quản qua đường mũi hoặc đường miệng vào trong khí quản. Cho tới nay đây vẫn còn là một phương pháp kiểm soát đường thở tốt nhất và hiệu quả nhất. Yêu cầu đối với người bác sỹ trong thực hành phải thuần thục kỹ thuật đặt nội khí quản. Có nhiều phương pháp đặt nội khí quản trong đó đặt nội khí quản bằng đèn soi thanh quản được coi là phương pháp thường quy.

II.    CHỈ ĐỊNH

- Tắc đường thở cấp tính: chấn thương, hít phải, nhiễm khuẩn...

- Hút chất tiết

- Bảo vệ đường thở

- Suy hô hấp: ARDS, hen PQ, COPD

III.   CHỐNG CHỈ ĐỊNH

1. Chống chỉ định đặt NKQ đường miệng

- Chấn thương thanh khí quản

- Chấn thương biến dạng hàm mặt

- Phẫu thuật hàm họng

- Cứng, sai khớp hàm

2. Chống chỉ định đặt NKQ đường mũi

- Ngừng thở

- Chấn thương, biến dạng mũi hàm mặt

- Tắc nghẽn cơ học đường hô hấp do: chấn thương, u, dị vật

- Chấn thương thanh khí phế quản

- Rối loạn đông máu, giảm tiểu cầu, đang điều trị chống đông

- Chảy dịch não tuỷ qua xương sàng

- Viêm xoang, phì đại cuốn mũi, polyp mũi

IV.    CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Bác sĩ: 01 người, được đào tạo và nắm vững kỹ thuật đặt nội khí quản

- Điều dưỡng: 02, được đào tạo về phụ giúp bác sĩ đặt nội khí quản

2. Dụng cụ

- Dụng cụ, thuốc gây tê tại chổ: Lidocain 2%, bơm tiêm 5ml

- Găng, mũ, khẩu trang

- Máy theo dõi SpO2

- Đèn soi thanh quản lưỡi thẳng và cong

- Kẹp Magill

- Thuốc tiền mê: midazolam, propofol

- Ống nội khí quản các cỡ, cách chọn nội khí quản:

+ Tương đương ngón nhẫn của Người bệnh.

+ Nữ 7,5 - 8, nam 8 - 9; trẻ em = 4 + tuổi (năm)/ 4.

+ Ống NKQ đặt đường mũi < đường miệng 1mm.

+ Bảng cỡ NKQ với tuổi:

Tuổi

Đường kính trong của ống (mm)

Người lớn, trẻ > 14 t

8 - 9

Trẻ 10

6,5

Trẻ 6 t

5,5

trẻ 4t

5

trẻ 1 t

4

trẻ 3 tháng

3,5

trẻ sơ sinh

3

 

3. Người bệnh

- Giải thích cho về kỹ thuật để gia đình NGƯỜI BỆNH yên tâm, hợp tác

- Đo các chức năng sống (mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở, SpO2)

- Đặt Người bệnh ở tư thế thích hợp, nằm ngửa, cho thở oxi hoặc bóp bóng qua mặt nạ tùy tình trạng Người bệnh. Nếu có chấn thương cột sống cổ phải chọn phương pháp đặt NKQ cho Người bệnh chấn thương cổ.

- Mắc máy theo dõi, hút đờm, dịch dạ dầy

4. Hồ sơ bệnh án

Kiểm tra lại hồ sơ bệnh án, giấy ký cam kết đồng ý thực hiện thủ thuật của Người bệnh hoặc gia đình Người bệnh, phiếu ghi chép theo dõi thủ thuật.

V.     CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Đặt NKQ đường miệng

1.1. Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra lại chỉ định, chống chỉ định và cam kết đồng ý thực hiện thủ thuật.

1.2. Kiểm tra lại Người bệnh: Kiểm tra lại các chức năng sống của Người bệnh trước khi tiến hành thủ thuật

1.3. Thực hiện kỹ thuật

1.3.1. Cho Người bệnh thở oxy hoặc bóp bóng qua mặt nạ

1.3.2. Dùng an thần, tiền mê + Midazolam 0.1-0.4 mg/kg + Hoặc Fentanyl 5-7|ug/kg

+ Hoặc Ketamine 1.5mg/kg + Hoặc Thiopental 3-5 mg/kg + Hoặc Propofol 1-2 mg/kg

- Thuốc gây bloc thần kinh cơ (thuốc dãn cơ): Có thể chỉ định trong một số trường hợp cần thiết + Succinylcholine 1.5 mg/kg không dùng khi Người bệnh tăng kali máu + Hoặc thay thế bằng Rocuronium 0.6-1mg/kg

1.3.3. Làm nghiêm pháp Sellick, bảo vệ tránh trào ngược

1.3.4. Bộc lộ thanh môn Tay trái:

- Cầm đèn soi thanh quản, luồn lưỡi đèn vào miệng gạt từ P qua T

- Nâng đèn bộc lộ thanh môn và nắp thanh môn

- Đưa đầu lưỡi đèn sát gốc nắp thanh môn đèn lưỡi cong (H2)

- Hoặc đè lên nắp thanh môn đối với đèn lưỡi thẳng (H1)

1.3.5. Luồn ống NKQ

- Tay trái vẫn giữ đèn ở tư thế bộc lộ thanh môn

- Tay phải cầm đầu ngoài ống NKQ:

+ Luồn ống vào để đầu trong của ống sát vào thanh môn + Nếu khó khăn: thủ thuật Sellick, panh Magill, dây dẫn...

+ Qua thanh môn đẩy ống vào sâu thêm 3- 5 cm

1.3.6. Kiểm tra ống

- Đầu NKQ nằm ở 1/3 giữa của khí quản TB nữ: 20- 21 cm và nam: 22-23cm

- Có nhiều cách để xác định vị trí NKQ:

+ Nghe phổi , nghe vùng thượng vị

+ Xem hơi thở có phụt ngược ra không?

+ Sờ vị trí bóng chèn + Đo ET CO2 khí thở ra + Xquang ngực ...

1.3.7. Cố định ống

+ Bơm bóng (cuff) của NKQ khoảng 20 mmHg + Cố định băng dính hoặc bằng dây băng có ngáng miệng

2. Kỹ thuật đặt NKQ đường mũi

2.1. Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra lại chỉ định, chống chỉ định và cam kết đồng ý thực hiện thủ thuật.

2.2. Kiểm tra lại Người bệnh: Kiểm tra lại các chức năng sống của Người bệnh trước khi tiến hành thủ thuật

2.3. Thực hiện kỹ thuật

2.3.1. Cho Người bệnh thở oxi hoặc bóp bóng qua mặt nạ

2.3.2. Dùng an thần, tiền mê

- Có thể áp dụng phương pháp gây tê (GT) tại chỗ:

- GT đường mũi: khí dung, phun mù...

- GT phần trên hai dây thanh âm, gốc lưỡi

- GT phần dưới hai dây thanh âm

- Không dùng thuốc gây bloc thần kinh cơ

2.3.3. Luồn ống qua mũi

- Đưa đầu ống vào lỗ mũi trước, mặt vát quay về phía cuốn mũi.

- Đẩy ống vuông góc với mặt NGƯỜI BỆNH, vừa đẩy vừa xoay nhẹ.

- Khi đầu ống NKQ đi qua lỗ mũi sau có cảm giác nhẹ hẫng tay

2.3.4. Luồn ống vào khí quản

Dùng đèn:

- Tay trái đặt đèn vào miệng NGƯỜI BỆNH và bộc lộ thanh môn

- Tay phải luồn ống qua thanh môn vào khí quản tương tự như khi đặt đường miệng.

Đặt NKQ không dùng đèn (đặt mò):

- Tay trái: lòng bàn tay đặt vào chẩm phối hợp với tay phải điều chỉnh đầu trong của ống NKQ

- Tay phải: cầm đầu ngoài ống NKQ:

+ Dò tìm vị trí có luồng hơi thở ra mạnh nhất.

+ Đợi đến đầu thì hít vào, đẩy ống vào sâu thêm khoảng 5 cm.

+ Ông đi vào qua thanh môn có cảm giác nhẹ tay, có hội chứng xâm nhập Người bệnh ho sặc sụa và có hơi thở phụt qua miệng ống + Ông vào dạ dầy người bệnh không ho sặc, không hơi thở phụt ra miệng ống + Ông vào các xoang hai bên thanh môn có cảm giác đẩy nặng, vướng ống và không đi sâu được nữa lúc này nên rút ra vài cm chỉnh lai hướng ống

2.3.5. Kiểm tra vị trí ống:

- Tương tự đặt đường miệng

- Đặt ống vào sâu hơn đường miệng 3 - 4 cm

2.3.6. Cố định ống:

Tương tự đặt đường miệng

V.     TAI BIẾN VÀ BIẾN CHỨNG TRONG KHI ĐẶT NKQ

- Tổn thương cột sống, tăng áp lực nội sọ.

- Hít phải: dịch dạ dầy, răng, chất tiết hầu.

- Tổn thương răng, hầu, thanh quản, khí quản.

- Đặt nhầm vào thực quản.

- Đặt NKQ vào phế quản gốc phải.

- Chảy máu.

- Thiếu ôxy.

- Rối loạn về tim mạch thường gặp hơn ở những người thiếu máu cơ tim

TẠO HÌNH VÙNG
ĐẦU - MẶT - CỔ

THẨM MỸ

You may also like

Leave a Comment