QUY TRÌNH KỸ THUẬT ( TẠO HÌNH VÙNG ĐẦU – MẶT – CỔ )

by BTV Khang
0 comment

TUẦN HOÀN

TẠO HÌNH VÙNG
ĐẦU - MẶT - CỔ

VÙNG XƯƠNG SỌ – DA ĐẦU

4. PHẪU THUẬT CẮT U DA LÀNH TÍNH VÙNG DA ĐẦU DƯỚI 2 CM

I.  ĐẠI CƯƠNG:

U da lành tính vùng da đầu là một loại u thường thấy. Thông thường không gây nguy hiểm nhưng ảnh hưởng về mặt thẩm mỹ và tâm lý bệnh nhân.

II. CHỈ ĐỊNH:

Các u lành da đầu vùng da đầu < 2cm.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

  • Các U có dấu hiệu ác tính hoặc đã di căn xa đến hạch bạch huyết hoặc đến các cơ quan khác như phổi, gan, não….
  • Bệnh nhân có kèm theo bệnh toàn thân nặng ảnh hưởng đến tính mạng

IV. THỰC HIỆN:

Chuẩn bị:

Cán bộ thực hiện kỹ thuật:

01 Bác sĩ làm thành thạo kỹ thuật, 01 Điều dưỡng phụ.

Phương tiện:

Dụng cụ mổ vô trùng, máy đốt điện, thuốc tê, bơm tiêm, dụng cụ phẫu thuật, chỉ khâu dưới da, chỉ nylon 6.0…

Người bệnh:

Cam kết đồng ý phẫu thuật. Giải thích kỹ phương pháp mổ, kết quả có thể đạt được, những biến chứng có thể xảy ra trong và sau phẫu thuật. Hướng dẫn người bệnh thực hiện kỹ thuật.

Tư thế bệnh nhân phù hợp để phẫu thuật thuận lợi.

Hồ Sơ Bệnh án: đầy đủ

Các bước tiến hành:

Kiểm tra hồ sơ:

Hồ sơ bệnh án được làm đầy đủ, Phần hành chính họ tên, giấy cam đoan phẫu thuật… đầy đủ

* Kiểm tra người bệnh:

Bệnh nhân đã được chuẩn bị kỹ về mặt tâm lý. Đã được giải thích về những biến chứng có thể xảy ra trong phẫu thuật và sau phẫu thuật.

* Thực hiện kỹ thuật:

Vẽ trên da vùng phẫu thuật, lấy dấu vị trí cắt bỏ da.

Gây tê tại chỗ bằng lidocain 2% có thể pha thêm adrenalin tỉ lệ 0,5% - 2%

Các bước phẫu thuật: Cắt da bỏ u theo đường vẽ sẵn, bóc tách lấy bỏ U, cầm máu may da theo lớp, U được đem gửi giải phẫu bệnh lý nhằm kiểm tra lại.

Điều trị hổ trợ:

Dùng kháng sinh 5 đến 7 ngày sau mổ, phối hợp chống phù nề, giảm đau, áp dụng các biện pháp chống sẹo xấu nếu cần.

Theo dõi và tái khám:

Theo dõi hậu phẫu:

Thay băng hằng ngày, cắt chỉ sau mổ 5 đến 7 ngày. Theo dõi quá trình liền sẹo và tạo sẹo trong 3 tháng, 6 tháng.

Theo dõi tai biến và xử trí:

  • Trong phẫu thuật :

Chảy máu: đốt cầm máu tại chỗ

  • Sau phẫu thuật :

Chảy máu: nếu nhẹ, băng ép tại chỗ và chườm lạnh, nếu nặng phải mở vết mổ, tìm điểm chảy máu để cầm máu.

  • Khi có kết quả giải phẫu bệnh: Nếu là ác tính thì phối hợp chuyên khoa U bướu lên kế hoạch hóa trị hay xạ trị.
VÙNG MI MẮT

5. KHÂU CẮT LỌC VẾT THƯƠNG MI

I. ĐẠI CƯƠNG

Xử lý và khâu  cắt lọc vết thương vùng mi mắt là một phẫu thuật cấp cứu để phục hồi chức năng và giải phẫu của mi mắt. Vết thương mi xử lý sớm sẽ làm giảm nguy cơ nhiễm khuẩn và tạo điều kiện tốt cho quá trình làm sẹo vết thương.

II. CHỈ ĐỊNH

Vết thương phần mềm nông vùng mi mắt gây chảy máu và có nguy cơ gây biến dạng mi.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Người bệnh có kèm đa chấn thương hoặc chấn thương toàn thân có khả năng ảnh hưởng đến tính mạng cần được ưu tiên cho cấp cứu toàn thân trước khi xử lý vết thương mi.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

Bác sĩ chuyên khoa và điều dưỡng phụ

2. Phương tiện

Bộ dụng cụ phẫu thuật, các loại chỉ tiêu, chỉ không tiêu (thường dùng 6-0 nilon, 6-0 monosyn).

3. Người bệnh

- Khám mắt

- Người bệnh được tư vấn trước phẫu thuật.

4. Hồ sơ bệnh án

Hoàn thành hồ sơ bệnh án, cam kết phẫu thuật.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ

2. Kiểm tra người bệnh

3. Thực hiện kỹ thuật

3.1. Vô cảm

Gây tê tại chỗ

3.2. Kỹ thuật

Kiểm tra tổn thương, dùng kẹp phẫu tích gắp hết dị vật trong vết thương nếu có, cắt lọc các tổ chức hoại tử.

Các dị vật nhỏ, ở sâu có thể rửa sạch bằng nước muối sinh lý hoặc nước oxy già.

Kiểm kê, đánh giá mức độ tổn thương tại mi mắt.

Nguyên tắc khâu phục hồi vết thương mi:

* Trường hợp vết thương mi không đi hết chiều dày mi: lần lượt khâu các lớp cơ vòng mi và tổ chức dưới da bằng chỉ tiêu 6-0; khâu da mi bằng chỉ 6-0 không tiêu.

* Trường hợp vết thương mi đi hết chiều dày và có rách bờ tự do mi: trước tiên khâu phục hồi giải phẫu bờ mi bằng 2 mũi chỉ không tiêu: 1 mũi đi qua hàng chân lông mi, 1 mũi đi qua đường xám (tương đương với vị trí tuyến bờ mi). Sử dụng chỉ 6-0 không tiêu. Tiếp theo khâu lớp kết mạc và sụn mi bằng chỉ tiêu với đầu chỉ nằm trong chiều dày vết thương. Khâu lớp cơ vòng mi và tổ chức dưới da bằng chỉ tiêu. Sau cùng đóng lớp da bằng chỉ 6-0.

* Kết thúc phẫu thuật: tra dung dịch betadin 5% hoặc 10%, mỡ kháng sinh, băng mắt.

Cắt chỉ da mi sau 7- 10 ngày.

VI. THEO DÕI

Tình trạng mi: mi khép, hở hay biến dạng.

Tình trạng nhiễm khuẩn vết thương.

Tình trạng phục hồi giải phẫu mi tốt hay xấu.

Điều trị nội khoa:

Tại chỗ: tra kháng sinh tại chỗ hoặc gel chống nhiễm khuẩn

Toàn thân: kháng sinh uống toàn thân

Giảm phù, chống viêm, giảm đau

VII. XỬ TRÍ TAI BIẾN

Chảy máu: do cầm máu không tốt, có thể băng ép; trường hợp chảy máu nhiều có thể mở lại vết phẫu thuật, cầm máu bằng đốt điện hoặc buộc chỉ nút mạch.

Nhiễm khuẩn hoặc áp xe mi: hay gặp trên vết thương bẩn, còn sót nhiều dị vật: cần điều trị kháng sinh mạnh phối hợp. Tại vết thương có thể chích áp xe tạo đường thoát mủ ra ngoài. Trường hợp rò mủ dai dẳng có thể do nguyên nhân còn sót dị vật: cần kiểm tra lại vết thương, tìm dị vật và làm sạch lại vết thương trước khi đóng mép khâu lại.

6. PHẪU THUẬT CẮT BỎ KHỐI U DA LÀNH TÍNH MI MẮT

I.  ĐẠI CƯƠNG:

U da lành tính vùng mi mắt là một loại u thường thấy. Thông thường không gây nguy hiểm nhưng ảnh hưởng về mặt thẩm mỹ và tâm lý bệnh nhân.

II. CHỈ ĐỊNH:

Các u lành tính vùng mi mắt vùng mi mắt < 1 cm.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

  • Các U có dấu hiệu ác tính hoặc đã di căn xa đến hạch bạch huyết hoặc đến các cơ quan khác như phổi, gan, não….
  • Bệnh nhân có kèm theo bệnh toàn thân nặng ảnh hưởng đến tính mạng

IV. THỰC HIỆN:

Chuẩn bị:

Cán bộ thực hiện kỹ thuật:

01 Bác sĩ làm thành thạo kỹ thuật, 01 Điều dưỡng phụ.

Phương tiện:

Dụng cụ phẫu thuật vô trùng, máy đốt điện, thuốc tê, bơm tiêm, chỉ khâu dưới da, chỉ nylon 6.0…

Người bệnh:

Cam kết đồng ý phẫu thuật. Giải thích kỹ phương pháp mổ, kết quả có thể đạt được, những biến chứng có thể xảy ra trong và sau phẫu thuật. Hướng dẫn người bệnh thực hiện kỹ thuật.

Tư thế bệnh nhân nằm ngửa…

Hồ Sơ Bệnh án: đầy đủ

Các bước tiến hành:

*Kiểm tra hồ sơ:

Hồ sơ bệnh án được làm đầy đủ, Phần hành chính họ tên, giấy cam đoan phẫu thuật…đầy đủ

*Kiểm tra người bệnh:

Bệnh nhân đã được chuẩn bị kỹ về mặt tâm lý. Đã được giải thích về những biến chứng có thể xảy ra trong phẫu thuật và sau phẫu thuật.

*Thực hiện kỹ thuật:

Vẽ trên da vùng phẫu thuật, lấy dấu vị trí cắt bỏ da.

Gây tê tại chỗ bằng lidocain 2% có thể pha thêm adrenalin mỗi bên 0,5 ml – 1 ml

Các bước phẫu thuật: Cắt da bỏ u theo đường vẽ sẵn, bóc tách lấy bỏ U, cầm máu may da theo lớp, U được đem gửi giải phẫu bệnh lý nhằm kiểm tra lại.

 Điều trị hổ trợ:

Dùng kháng sinh 5 đến 7 ngày sau mổ, phối hợp chống phù nề, giảm đau, áp dụng các biện pháp chống sẹo xấu nếu cần.

Theo dõi và tái khám:

*Theo dõi hậu phẫu:

Thay băng hằng ngày, cắt chỉ sau mổ 5 đến 7 ngày. Theo dõi quá trình liền sẹo và tạo sẹo trong 3 tháng, 6 tháng.

*Theo dõi tai biến và xử trí:

  • Trong phẫu thuật :

Chảy máu : đốt cầm máu tại chỗ

  • Sau phẫu thuật :

Chảy máu: nếu nhẹ, băng ép tại chỗ và chườm lạnh, nếu nặng phải mở vết mổ, tìm điểm chảy máu để cầm máu chính.

  • Khi có kết quả giải phẫu bệnh: Nếu là ác tính thì phối hợp chuyên khoa U bướu lên kế hoạch hóa trị hay xạ trị.

7. PHẪU THUẬT GHÉP DA TỰ THÂN VÙNG MI MẮT

I.  ĐẠI CƯƠNG

Phẫu thuật ghép da tự thân dày hoặc mỏng vào mi mắt

II. CHỈ ĐỊNH

-  Trong trường hợp khuyết da mi không đóng được trực tiếp, trễ mi, mi quặm.

-  Khuyết mi rộng, tổ chức dưới nền vết thương sạch.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Bệnh lý toàn thân phối hợp nặng, tâm thần

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

-  Kíp phẫu thuật: Gồm 01 Phẫu thuật viên chuyên khoa phẫu thuật tạo hình; 02 phụ phẫu thuật.

-  Kíp Gây mê: 01 bác sỹ gây mê; 01 phụ mê.

-  Kíp dụng cụ và chạy ngoài: 01 điều dưỡng dụng cụ; 01 điều dưỡng chạy ngoài; 01 hộ lý

2. Người bệnh

-  Bệnh án ngoại khoa.

-  Làm đủ bộ xét nghiệm thường quy, chụp phim theo chỉ định.

-  Giải thích người bệnh và người nhà trước phẫu thuật, ký hồ sơ bệnh án.

3. Phương tiện

-  Bộ dụng cụ phẫu thuật tạo hình.

-  Dao lấy da máy cho da ghép.

-  Chỉ vicyl rapicl 5.0: 3 sợi.

4. Thời gian phẫu thuật: 2h-4h

V.  CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Tư thế: Nằm ngửa

2. Vô cảm: Gây tê tại chỗ, hoặc gây mê

3. Kỹ thuật

-  Thiết kế đường rạch da

-  Làm sạch vết thương.

-  Đo kích thước khuyết hổng

-  Lấy da ghép tự thân (da ghép dày hoặc mỏng) ở các vị trí: bn, đùi, sau tai…

-  Đặt và cố định da ghép.

-  Đặt gối gạc trên da ghép.

-  Có thể phải khâu cò mi mắt (băng ép nơi lấy da).

VI. BIẾN CHỨNG, DI CHỨNG

-  Nhiễm trùng da ghép: Phải tạo hình lại như ghép da lại hoặc dùng vạt.

-  So co kéo do da ghép: sử dụng các vạt khác

VÙNG MŨI

8. CẮT LỌC VÀ KHÂU VẾT THƯƠNG VÙNG MŨI

I. ĐẠI CƯƠNG:

Vết thương rách vùng mũi là loại vết thương hay gặp, có thể đơn giản hay phức tạp, đơn thuần hay liên quan đến những bộ phận lân cận. Loại vết thương này cần được điều trị sớm trong vòng vài giờ đầu.

II. CHỈ ĐỊNH:

- Vết thương rách thuộc phần mềm vùng mũi đơn thuần.

- Không kèm chấn thương sọ não

- Tình trạng toàn thân ổn định

III.CHỐNG CHỈ ĐỊNH

-Tình trạng toàn thân đe dọa tính mạng

- Kèm chấn thương sọ não

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện: 1 bác sĩ , 1 điều dưỡng

2. Phương tiện:

- Gạc vô trùng, oxy già, betadin, nước muối rửa vết thương, thuốc tê lidocain 2%, bơm tiêm

- Dụng cụ tiến hành thủ thuật: panh cầm máu, kẹp mang kim, chỉ khâu trong, chỉ khâu ngoài da, cán dao, lưỡi dao

3. Người bệnh:

Chuẩn bị tâm lý, giải thích và ký cam kết thực hiện thủ thuật.

4. Hồ sơ bệnh án:

- Phần hành chính: số bệnh án, mã số, họ tên người bệnh, tuổi…

- Các xét nghiệm và hình chụp phim nếu cần

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ

Giấy tờ , hồ sơ đầy đủ theo yêu cầu.

2. Kiểm tra người bệnh

Tình trạng toàn thân, đảm bảo các chức năng sống

3. Thực hiện kỹ thuật

- Gây tê

- Làm sạch vết thương

- Cắt lọc vết thương

- Cầm máu

- Tách bóc

- Khâu đóng vết thương: khâu từng lớp, không để khoảng chết. Đóng kín từ sâu ra nông.

- Dẫn lưu: cần tiến hành nếu vết thương lớn thiếu hổng tổ chức nhiều, khâu đóng xong vẫn để lại khoảng trống.

- Dùng kháng sinh, kháng viêm, giảm đau sau mổ.

VI. THEO DÕI

- Vấn đề nhiễm khuẩn

- Sự liền vết thương, có co kéo không, để lại sẹo xấu không.

9. KHÂU VẾT THƯƠNG VÙNG MÔI

I. ĐẠI CƯƠNG:

Vết thương vùng môi là loại vết thương hay gặp, có thể đơn giản hay phức tạp, đơn thuần hay liên quan đến những bộ phận lân cận, ảnh hưởng thẩm mỹ.

II. CHỈ ĐỊNH:

- Vết thương rách thuộc phần mềm vùng môi đơn thuần.

- Không kèm chấn thương sọ não

- Tình trạng toàn thân ổn định

III.CHỐNG CHỈ ĐỊNH

-Tình trạng toàn thân đe dọa tính mạng

- Kèm chấn thương sọ não

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện: 1 bác sĩ , 1 điều dưỡng

2. Phương tiện:

- Gạc vô trùng, oxy già, betadin, nước muối rửa vết thương, thuốc tê lidocain 2%, bơm tiêm

- Dụng cụ tiến hành thủ thuật: panh cầm máu, kẹp mang kim, chỉ khâu trong, chỉ khâu ngoài da, cán dao, lưỡi dao

3. Người bệnh:

Chuẩn bị tâm lý, giải thích và ký cam kết thực hiện thủ thuật.

4. Hồ sơ bệnh án:

- Phần hành chính: số bệnh án, mã số, họ tên người bệnh, tuổi…

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ

Giấy tờ , hồ sơ đầy đủ theo yêu cầu.

2. Kiểm tra người bệnh

Tình trạng toàn thân, đảm bảo các chức năng sống

3. Thực hiện kỹ thuật

- Gây tê

- Làm sạch vết thương

- Cắt lọc vết thương

- Cầm máu

- Tách bóc

- Khâu đóng vết thương: khâu từng lớp, không để khoảng chết. Đóng kín từ sâu ra nông. 

- Dùng kháng sinh, giảm đau.

VI. THEO DÕI

- Vấn đề nhiễm khuẩn

- Sự liền vết thương, sẹo.

VÙNG TAI

10. PHẪU THUẬT KHÂU CẮT LỌC VẾT RÁCH ĐƠN GIẢN VÙNG TAI

I. ĐẠI CƯƠNG:

Vết thương rách vùng tai là loại vết thương hay gặp, có thể đơn giản hay phức tạp, đơn thuần hay liên quan đến những bộ phận lân cận.

II. CHỈ ĐỊNH:

- Vết thương rách đơn giản vùng tai.

- Không kèm chấn thương sọ não

- Tình trạng toàn thân ổn định

III.CHỐNG CHỈ ĐỊNH

-Tình trạng toàn thân đe dọa tính mạng

- Kèm chấn thương sọ não

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện: 1 bác sĩ , 1 điều dưỡng

2. Phương tiện:

- Gạc vô trùng, oxy già, betadin, dung dịch HOCl, nước muối rửa vết thương, thuốc tê lidocain 2%, bơm tiêm

- Dụng cụ tiến hành thủ thuật: panh cầm máu, kẹp mang kim, chỉ khâu trong, chỉ khâu ngoài da, cán dao, lưỡi dao

3. Người bệnh:

Chuẩn bị tâm lý, giải thích và ký cam kết thực hiện thủ thuật.

4. Hồ sơ bệnh án:

- Phần hành chính: số bệnh án, mã số, họ tên người bệnh, tuổi…

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ

Giấy tờ , hồ sơ đầy đủ theo yêu cầu.

2. Kiểm tra người bệnh

Tình trạng toàn thân, đảm bảo các chức năng sống

3. Thực hiện kỹ thuật

- Gây tê

- Làm sạch vết thương

- Cắt lọc vết thương

- Cầm máu

- Tách bóc

- Khâu đóng vết thương: khâu từng lớp, không để khoảng chết. Đóng kín từ sâu ra nông.

- Dùng kháng sinh, giảm đau.

VI. THEO DÕI

- Vấn đề nhiễm khuẩn

- Sự liền vết thương

- Có co kéo không, để lại sẹo lồi hoặc lõm không ?

11. CẮT LỌC VÀ KHÂU VẾT THƯƠNG VÀNH TAI

I. ĐẠI CƯƠNG:

Vết thương vành tai là loại vết thương hay gặp, có thể đơn giản hay phức tạp, đơn thuần hay liên quan đến những bộ phận lân cận.

II. CHỈ ĐỊNH:

- Vết thương vành tai.

- Không kèm chấn thương sọ não

- Tình trạng toàn thân ổn định

III.CHỐNG CHỈ ĐỊNH

-Tình trạng toàn thân đe dọa tính mạng

- Kèm chấn thương sọ não

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện: 1 bác sĩ , 1 điều dưỡng

2. Phương tiện:

- Gạc vô trùng, oxy già, betadin, dung dịch HOCl, nước muối rửa vết thương, thuốc tê lidocain 2%, bơm tiêm

- Dụng cụ tiến hành thủ thuật: panh cầm máu, kẹp mang kim, chỉ khâu trong, chỉ khâu ngoài da, cán dao, lưỡi dao

3. Người bệnh:

Chuẩn bị tâm lý, giải thích và ký cam kết thực hiện thủ thuật.

4. Hồ sơ bệnh án:

- Phần hành chính: số bệnh án, mã số, họ tên người bệnh, tuổi…

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ

Giấy tờ , hồ sơ đầy đủ theo yêu cầu.

2. Kiểm tra người bệnh

Tình trạng toàn thân, đảm bảo các chức năng sống

3. Thực hiện kỹ thuật

- Sát khuẩn

- Gây tê

- Làm sạch vết thương

- Cắt lọc vết thương

- Cầm máu

- Tách bóc

- Khâu đóng vết thương: khâu từng lớp, không để khoảng chết. Đóng kín từ sâu ra nông. Chú ý phục hồi tối đa cấu trúc vành tai.

- Dùng kháng sinh, giảm đau.

VI. THEO DÕI

- Vấn đề nhiễm khuẩn

- Sự liền vết thương

- Có co kéo không, để lại sẹo lồi hoặc lõm không

12. PHẪU THUẬT TẠO HÌNH SẸO LỒI QUÁ PHÁT VÀNH TAI

I. ĐẠI CƯƠNG:

Sẹo lồi quá phát vành tai là loại sẹo ảnh hưởng lớn đến thẩm mỹ

II. CHỈ ĐỊNH:

Sẹo lồi quá phát vành tai đơn thuần.

III.CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Sẹo co kéo phức tạp liên quan đến các cơ quan khác trên khuôn mặt.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện: 1 bác sĩ , 1 điều dưỡng

2. Phương tiện:

- Gạc vô trùng, betadin, nước muối rửa vết thương, thuốc tê lidocain 2%, bơm tiêm

- Dụng cụ tiến hành thủ thuật: panh cầm máu, kẹp mang kim, chỉ khâu trong, chỉ khâu ngoài da, cán dao, lưỡi dao

3. Người bệnh:

Chuẩn bị tâm lý, giải thích và ký cam kết thực hiện thủ thuật.

4. Hồ sơ bệnh án:

- Phần hành chính: số bệnh án, mã số, họ tên người bệnh, tuổi…

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ

Giấy tờ , hồ sơ đầy đủ theo yêu cầu.

2. Kiểm tra người bệnh

Tình trạng toàn thân, đảm bảo các chức năng sống

3. Thực hiện kỹ thuật

- Thiết kế vạt da che phủ sau khi cắt bỏ sẹo lồi

- Sát khuẩn

- Gây tê

- Cắt bỏ sẹo

- Cầm máu

- Tạo hình lại.

- Khâu đóng vết thương: khâu từng lớp, không để khoảng chết. Đóng kín từ sâu ra nông.

- Dùng kháng sinh, giảm đau.

VI. THEO DÕI

- Vấn đề nhiễm khuẩn

- Sự liền vết thương

- Có co kéo không, để lại sẹo lồi hoặc lõm không

VÙNG HÀM – MẶT – CỔ

13. PHẪU THUẬT KHÂU VẾT THƯƠNG ĐƠN GIẢN VÙNG MẶT CỔ

I. ĐẠI CƯƠNG:

Vết thương đơn giản vùng mặt cổ rất thường gặp, đơn thuần hay liên quan đến những bộ phận lân cận.

II. CHỈ ĐỊNH:

- Vết thương rách đơn giản vùng mặt cổ.

- Không kèm chấn thương sọ não

- Tình trạng toàn thân ổn định

III.CHỐNG CHỈ ĐỊNH

-Tình trạng toàn thân đe dọa tính mạng

- Kèm chấn thương sọ não

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện: 1 bác sĩ , 1 điều dưỡng

2. Phương tiện:

- Gạc vô trùng, oxy già, betadin, nước muối rửa vết thương, dung dịch HOCl,  thuốc tê lidocain 2%, bơm tiêm

- Dụng cụ tiến hành thủ thuật: panh cầm máu, kẹp mang kim, chỉ khâu trong, chỉ khâu ngoài da, cán dao, lưỡi dao

3. Người bệnh:

Chuẩn bị tâm lý, giải thích và ký cam kết thực hiện thủ thuật.

4. Hồ sơ bệnh án:

- Phần hành chính: số bệnh án, mã số, họ tên người bệnh, tuổi…

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ

Giấy tờ , hồ sơ đầy đủ theo yêu cầu.

2. Kiểm tra người bệnh

Tình trạng toàn thân, đảm bảo các chức năng sống

3. Thực hiện kỹ thuật

- Gây tê

- Làm sạch vết thương

- Cắt lọc vết thương

- Cầm máu

- Tách bóc

- Khâu đóng vết thương: khâu từng lớp, không để khoảng chết. Đóng kín từ sâu ra nông.

- Dùng kháng sinh, giảm đau.

VI. THEO DÕI

- Vấn đề nhiễm khuẩn

- Sự liền vết thương ,có co kéo không, để lại sẹo lồi hoặc lõm không

14. PHẪU THUẬT CẮT U DA MẶT LÀNH TÍNH

I.  ĐẠI CƯƠNG:

U da lành tính vùng mặt là một loại u thường thấy. Thông thường không gây nguy hiểm nhưng ảnh hưởng về mặt thẩm mỹ và tâm lý bệnh nhân.

II. CHỈ ĐỊNH:

Các u lành da đầu vùng mặt < 2cm.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

  • Các U có dấu hiệu ác tính hoặc đã di căn xa đến hạch bạch huyết hoặc đến các cơ quan khác như phổi, gan, não….
  • Bệnh nhân có kèm theo bệnh toàn thân nặng ảnh hưởng đến tính mạng

IV. THỰC HIỆN:

Chuẩn bị:

Cán bộ thực hiện kỹ thuật:

01 Bác sĩ làm thành thạo kỹ thuật, 01 Điều dưỡng phụ.

Phương tiện:

Dụng cụ phẫu thuật vô trùng, máy đốt điện, thuốc tê, bơm tiêm, chỉ khâu dưới da, chỉ nylon 6.0…

Người bệnh:

Cam kết đồng ý phẫu thuật. Giải thích kỹ phương pháp mổ, kết quả có thể đạt được, những biến chứng có thể xảy ra trong và sau phẫu thuật. Hướng dẫn người bệnh thực hiện kỹ thuật.

Tư thế bệnh nhân nằm ngửa

Hồ Sơ Bệnh án: đầy đủ

Các bước tiến hành:

*Kiểm tra hồ sơ:

Hồ sơ bệnh án được làm đầy đủ, Phần hành chính họ tên, giấy cam đoan phẫu thuật…đầy đủ

*Kiểm tra người bệnh:

Bệnh nhân đã được chuẩn bị kỹ về mặt tâm lý. Đã được giải thích về những biến chứng có thể xảy ra trong phẫu thuật và sau phẫu thuật.

*Thực hiện kỹ thuật:

Vẽ trên da vùng phẫu thuật, lấy dấu vị trí cắt bỏ da.

Gây tê tại chỗ bằng lidocain 2% có thể pha thêm adrenalin tỉ lệ 0,5% - 2%

Các bước phẫu thuật: Cắt da bỏ u theo đường vẽ sẵn, bóc tách lấy bỏ U, cầm máu may da theo lớp, U được đem gửi giải phẫu bệnh lý nhằm kiểm tra lại.

Điều trị hổ trợ:

Dùng kháng sinh 5 đến 7 ngày sau mổ, phối hợp chống phù nề, giảm đau, áp dụng các biện pháp chống sẹo xấu nếu cần.

Theo dõi và tái khám:

*Theo dõi hậu phẫu:

Thay băng hằng ngày, cắt chỉ sau mổ 5 đến 7 ngày. Theo dõi quá trình liền sẹo và tạo sẹo trong 3 tháng, 6 tháng.

*Theo dõi tai biến và xử trí:

  • Trong phẫu thuật :

Chảy máu : đốt cầm máu tại chỗ

  • Sau phẫu thuật :

Chảy máu : nếu nhẹ, băng ép tại chỗ và chườm lạnh, nếu nặng phải mở vết mổ, tìm điểm chảy máu để cầm máu chính.

  • Khi có kết quả giải phẫu bệnh: Nếu là ác tính thì phối hợp chuyên khoa U bướu lên kế hoạch hóa trị hay xạ trị.

15. PHẪU THUẬT CẮT KHÂU ĐÓNG TRỰC TIẾP SẸO VÙNG CỔ, MẶT (<3cm)

I. ĐẠI CƯƠNG:

Sẹo vùng mặt cổ  < 3cm rất thường gặp, ảnh hưởng nhiều đến thẩm mỹ.

II. CHỈ ĐỊNH:

Sẹo đơn giản vùng mặt cổ < 3 cm.

III.CHỐNG CHỈ ĐỊNH

-Tình trạng toàn thân không ổn định.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện: 1 bác sĩ , 1 điều dưỡng

2. Phương tiện:

- Gạc vô trùng, oxy già, betadin, nước muối rửa vết thương, thuốc tê lidocain 2%, bơm tiêm

- Dụng cụ tiến hành thủ thuật: panh cầm máu, kẹp mang kim, chỉ khâu trong, chỉ khâu ngoài da, cán dao, lưỡi dao

3. Người bệnh:

Chuẩn bị tâm lý, giải thích và ký cam kết thực hiện thủ thuật.

4. Hồ sơ bệnh án:

- Phần hành chính: số bệnh án, mã số, họ tên người bệnh, tuổi…

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ

Giấy tờ , hồ sơ đầy đủ theo yêu cầu.

2. Kiểm tra người bệnh

Tình trạng toàn thân, đảm bảo các chức năng sống

3. Thực hiện kỹ thuật

- Gây tê

- Cắt bỏ sẹo

- Cầm máu 

- Khâu đóng vết thương: khâu từng lớp, không để khoảng chết. Đóng kín từ sâu ra nông.

- Dùng kháng sinh, giảm đau.

VI. THEO DÕI

- Vấn đề nhiễm khuẩn

- Sự liền vết thương ,có co kéo không, để lại sẹo lồi hoặc lõm không

16. PHẪU THUẬT SỬA SẸO VÙNG CỔ MẶT BẰNG VẠT DA TẠI CHỖ

I. ĐẠI CƯƠNG:

Sẹo vùng mặt cổ  > 3cm, co kéo phức tạp rất ảnh hưởng đến thẩm mỹ và tâm lý bệnh nhân.

II. CHỈ ĐỊNH:

Sẹo vùng mặt cổ > 3 cm hoặc phức tạp.

III.CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Tình trạng toàn thân không ổn định.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện: 1 bác sĩ , 1 điều dưỡng

2. Phương tiện:

- Gạc vô trùng, oxy già, betadin, nước muối rửa vết thương, thuốc tê lidocain 2%, bơm tiêm

- Dụng cụ tiến hành thủ thuật: panh cầm máu, kẹp mang kim, chỉ khâu trong, chỉ khâu ngoài da, cán dao, lưỡi dao

3. Người bệnh:

Chuẩn bị tâm lý, giải thích và ký cam kết thực hiện thủ thuật.

4. Hồ sơ bệnh án:

- Phần hành chính: số bệnh án, mã số, họ tên người bệnh, tuổi…

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ

Giấy tờ , hồ sơ đầy đủ theo yêu cầu.

2. Kiểm tra người bệnh

Tình trạng toàn thân, đảm bảo các chức năng sống

3. Thực hiện kỹ thuật

- Gây tê

- Cắt bỏ sẹo

- Cầm máu

- Tạo vạt da tại chỗ. 

- Khâu đóng vết thương: khâu từng lớp, không để khoảng chết. Đóng kín từ sâu ra nông.

- Dùng kháng sinh, giảm đau.

VI. THEO DÕI

- Vấn đề nhiễm khuẩn

- Sự liền vết thương ,có co kéo không, để lại sẹo lồi hoặc lõm không

17. CẮT NƠVI SẮC TỐ VÙNG HÀM MẶT

I. ĐẠI CƯƠNG:

Bớt sắc tố (nơ vi sắc tố) thuộc vào nhóm bệnh tăng sắc tố ở da. Nhóm tổn thương này thường được chia làm 3 loại. Tổn thương ở thượng bì gồm: nốt ruồi, dát cà phê sữa, tàn nhang, nám má thể thượng bì, hạt cơm da dầu, dày sừng do ánh nắng... Tổn thương ở trung bì gồm bớt xanh, bớt ota, bớt ito, xăm mình... Tổn thương tăng sắc tố hỗn hợp có cả ở trung bì và thượng bì như bớt becker, tăng sắc tố sau viêm, nám má thể trung bì.

II. CHỈ ĐỊNH:

Các nơ vi sắc tố < 2cm,  hoặc nơ vi không đáp ứng điều trị nội khoa.

III.CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Nơ vi kích thước lớn, đáp ứng tốt với điều trị nội khoa.

IV. TIẾN HÀNH:

Cán bộ thực hiện kỹ thuật:

Bác sĩ làm thành thạo kỹ thuật.

Điều dưỡng đã được đào tạo phụ giúp kỹ thuật.

Phương tiện:

Dụng cụ mổ vô trùng, máy đốt điện, thuốc tê, bơm tiêm, dụng cụ phẫu thuật, chỉ khâu dưới da, chỉ nylon 6.0…

Người bệnh:

Cam kết đồng ý phẫu thuật. Giải thích kỹ phương pháp mổ, kết quả có thể đạt được, những biến chứng có thể xảy ra trong và sau phẫu thuật. Hướng dẫn người bệnh thực hiện kỹ thuật.

Tư thế bệnh nhân nằm ngửa…

Hồ Sơ Bệnh án: đầy đủ

Kiểm tra hồ sơ:

Hồ sơ bệnh án được làm đầy đủ phần hành chính họ tên, giấy cam đoan phẫu thuật…

Kiểm tra người bệnh:

Bệnh nhân đã được chuẩn bị kỹ về mặt tâm lý. Đã được giải thích về những biến chứng có thể xảy ra trong phẫu thuật và sau phẫu thuật.

Thực hiện kỹ thuật:

Vẽ trên da vùng phẫu thuật, lấy dấu vị trí cắt bỏ da.

Gây tê tại chỗ bằng lidocain 2% có thể pha thêm adrenalin .

Các bước phẫu thuật:

- Cắt da bỏ nơ vi hắc tố theo đường vẽ sẵn.

- Cầm máu.

- May da theo lớp.

- Nơvi được đem gửi giải phẫu bệnh lý.

V. Điều trị hổ trợ: 

Dùng kháng sinh 5 đến 7 ngày sau mổ, phối hợp chống phù nề, giảm đau, áp dụng các biện pháp chống sẹo xấu nếu cần.

VI. Theo dõi và tái khám:

·Theo dõi hậu phẫu:

Thay băng hằng ngày, cắt chỉ sau mổ 5 đến 7 ngày. Theo dõi quá trình liền sẹo và tạo sẹo trong 3 tháng, 6 tháng.

·Theo dõi tai biến và xử trí:

- Trong phẫu thuật:

+ Chảy máu: đốt cầm máu tại chỗ

- Sau phẫu thuật :

+ Chảy máu: nếu nhẹ, băng ép tại chỗ và chườm lạnh, nếu nặng phải mở vết mổ, tìm đểm chảy máu để cầm máu chính.

+ Khi có kết quả giải phẫu bệnh: Nếu là ác tính thì phối hợp khoa U bướu lên kế hoạch hoá trị hay xạ trị.

18. CẮT U SẮC TỐ VÙNG HÀM MẶT

I. ĐẠI CƯƠNG:

Tế bào hắc tố có mặt ở toàn bộ phận dưới của lớp biểu bì, chúng tiết ra melanin. Khi đám tế bào sắc tố và mô lân cận hình thành nên các mụn lành tính được gọi là u sắc tố. Từ u sắc tố sẵn có hay bị đụng chạm, sờ mó, hay bị ánh nắng tác động nhiều lần, hay từ một u bình thường đột nhiên thay đổi hình dạng, kích thước, hay chảy máu, lớn nhanh, ngứa, biến màu xẫm dần, đặc biệt có dấu hiệu loét, sùi…→ có dấu hiệu ác tính.

II. CHỈ ĐỊNH:

Các nốt ruồi giai đoạn đầu hoặc nốt ruồi gây mất thẩm mỹ.

III.CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Các u sắc tố giai đoạn cuối ( III, IV )

Các u sắc tố đã di căn xa đến hạch bạch huyết hoặc đến các cơ quan khác như phổi, gan, não….

Bệnh nhân có kèm theo bệnh toàn thân nặng ảnh hưởng đến tính mạng

IV. TIẾN HÀNH:

Cán bộ thực hiện kỹ thuật:

Bác sĩ làm thành thạo kỹ thuật.

Điều dưỡng đã được đào tạo phụ giúp kỹ thuật.

Phương tiện:

Dụng cụ mổ vô trùng, máy đốt điện, thuốc tê, bơm tiêm, dụng cụ phẫu thuật, chỉ khâu dưới da, chỉ nylon 6.0…

Người bệnh:

Cam kết đồng ý phẫu thuật. Giải thích kỹ phương pháp mổ, kết quả có thể đạt được, những biến chứng có thể xảy ra trong và sau phẫu thuật. Hướng dẫn người bệnh thực hiện kỹ thuật.

Tư thế bệnh nhân nằm ngửa…

Hồ Sơ Bệnh án: đầy đủ

Kiểm tra hồ sơ:

Hồ sơ bệnh án được làm đầy đủ phần hành chính họ tên, giấy cam đoan phẫu thuật…

Kiểm tra người bệnh:

Bệnh nhân đã được chuẩn bị kỹ về mặt tâm lý. Đã được giải thích về những biến chứng có thể xảy ra trong phẫu thuật và sau phẫu thuật.

Thực hiện kỹ thuật:

Vẽ trên da vùng phẫu thuật, lấy dấu vị trí cắt bỏ da.

Gây tê tại chỗ bằng lidocain 2% có thể pha thêm adrenalin .

Các bước phẫu thuật:

- Cắt da bỏ nơ vi hắc tố theo đường vẽ sẵn.

- Cầm máu.

- May da theo lớp.

- Nơvi được đem gửi giải phẫu bệnh lý.

V. ĐIỀU TRỊ HỖ TRỢ: 

Dùng kháng sinh 5 đến 7 ngày sau mổ, phối hợp chống phù nề, giảm đau, áp dụng các biện pháp chống sẹo xấu nếu cần.

VI. THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM:

·Theo dõi hậu phẫu:

Thay băng hằng ngày, cắt chỉ sau mổ 5 đến 7 ngày. Theo dõi quá trình liền sẹo và tạo sẹo trong 3 tháng, 6 tháng.

·Theo dõi tai biến và xử trí:

- Trong phẫu thuật:

+ Chảy máu: đốt cầm máu tại chỗ

- Sau phẫu thuật :

+ Chảy máu: nếu nhẹ, băng ép tại chỗ và chườm lạnh, nếu nặng phải mở vết mổ, tìm đểm chảy máu để cầm máu chính.

+ Khi có kết quả giải phẫu bệnh: Nếu là ác tính thì phối hợp khoa U bướu lên kế hoạch hoá trị hay xạ trị.

THẨM MỸ

You may also like

Leave a Comment